Công văn về quản lý hoàn thuế GTGT



BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 3313/TCT-KK
V/v quản lý hoàn thuế Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2013
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Nhằm tăng cường công tác quản lý hoàn thuế các tháng cuối năm 2013 chặt chẽ, đúng quy định, không để tình trạng lợi dụng chiếm đoạt tiền hoàn thuế gây thất thoát ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế đề nghị các Cục Thuế thực hiện:
1. Thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế; kiểm tra xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn, phối hợp với cơ quan thuế có liên quan và các cơ quan khác có liên quan (như: Hải quan, Ngân hàng, Công an,…) trong việc xác minh hóa đơn bán hàng, thanh toán qua ngân hàng, hồ sơ hải quan, đối tượng được hoàn thuế,…; thẩm quyền hoàn thuế theo đúng quy định hiện hành và hướng dẫn tại các Công văn của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đã gửi các Cục Thuế, bao gồm:
– Công văn số 7527/BTC-TCT ngày 12/6/2013 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế.
– Công văn số 8318/BTC-TCT ngày 27/6/2013 của Bộ Tài chính về việc kiểm tra hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế.
– Công văn số 9976/BTC-TCT ngày 31/7/2013 của Bộ Tài chính về việc kiểm tra hoàn thuế GTGT.
– Công văn số 12485/BTC-TCT ngày 18/9/2013 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan liên quan đến hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền.
– Điểm 1 Công văn số 1199/TCT-KK ngày 12/4/2013 của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ, hoàn thuế.
– Công văn số 1989/TCT-TTr ngày 17/6/2013 của Tổng cục thuế về việc tăng cường công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế.
– Công văn số 3147/TCT-KK ngày 24/9/2013 của Tổng cục Thuế về việc tăng cường công tác kiểm tra hoàn thuế GTGT liên quan đến trường hợp “trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết”.
2. Thực hiện rà soát, bù trừ tối đa số tiền thuế được hoàn với số tiền thuế người nộp thuế đang còn nợ cơ quan thuế và cơ quan Hải quan theo quy định hiện hành và hướng dẫn tại các Công văn của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đã gửi các Cục Thuế, bao gồm:
– Công văn số 10724/BTC-TCT ngày 14/8/2013 về việc bù trừ số thuế GTGT được cơ quan Thuế giải quyết hoàn với số nợ thuế do cơ quan Hải quan quản lý liên quan đến thực hiện Quyết định số 2404/QĐ-BTC ngày 27/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kiểm tra hoàn thuế GTGT thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau.
– Điểm 2 Công văn số 1199/TCT-KK ngày 12/4/2013 của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ, hoàn thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế được biết và thực hiện./.
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Trần Văn Phu

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 3585/TCT-DNL
V/v: hoàn thuế GTGT Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2013

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Định
Trả lời công văn số 1821/CT-KTT ngày 15/8/2013 của Cục thuế tỉnh Bình Định nêu vướng mắc trong công tác hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm c, Khoản 3, Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định:
“Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đóng trụ sở chính. Nếu số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư. Trường hợp người nộp thuế có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương, Ban Quản lý dự án có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế phụ thuộc thì Ban quản lý dự án được lập hồ sơ khai thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế.”
Tại Khoản 3, Điều 18 Mục 2 Chương II Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định:
“….Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư cơ sở sản xuất mới tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, nếu có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng đối với trường hợp này. Trường hợp có ban quản lý dự án thì ban quản lý dự án thực hiện đăng ký, kê khai lập hồ sơ hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế (trừ ban quản lý dự án cùng địa bàn tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính do doanh nghiệp trụ sở chính lập hồ sơ hoàn thuế GTGT).”
Tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định:
“10. Sửa đổi Khoản 3, Khoản 4 Điều 18 Mục 2 Chương III như sau:
….
Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, nếu có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng đối với trường hợp này. Trường hợp có ban quản lý dự án thì ban quản lý dự án thực hiện đăng ký, kê khai lập hồ sơ hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế (trừ ban quản lý dự án cùng địa bàn tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính do doanh nghiệp trụ sở chính lập hồ sơ hoàn thuế GTGT). Khi dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp mới đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế GTGT phát sinh, số thuế GTGT đã hoàn, số thuế GTGT chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế GTGT theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Ban quản lý dự án thủy điện 7 (trực thuộc Tổng công ty phát điện 2 có trụ sở tại tỉnh Bình Định (khác với nơi đóng trụ sở chính của Tổng công ty phát điện 2 là Thành phố Cần Thơ), Ban Quản lý dự án có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế phụ thuộc (1800590430-005), nếu có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo quy định.
Ban quản lý dự án thủy điện 7 thực hiện đăng ký, kê khai lập hồ sơ hoàn thuế riêng với Cục thuế tỉnh Bình Định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Định biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– Tổng công ty phát điện 2;
– Ban Quản lý dự án thủy điện 7;
– Vụ: CS, KK&KTT, PC;
– Lưu: VT, DNL (2b) KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s