Thuế Giá Trị Gia Tăng (VAT) còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang

Địa chỉ làm Dịch vụ HOÀN THUẾ GTGT cho doanh nghiệp

Thuế GTGT còn được khu tr kỳ trước chuyn sang
Dich vu hoan thue gia tri gia tang

Đại lý thuế

– Mã số [11]- Số thuế GTGT còn được
khấu trừ kỳ trước chuyển sang:  số liệu ghi vào mã số này là số thuế đã
ghi trên mã số [43] của Tờ khai thuế GTGT kỳ trước.
Số thuế còn phải nộp không được ghi
vào chỉ tiêu này. NNT nếu có số thuế nộp thiếu kỳ
trước thì phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
Ch tiêu “HHDV mua vào trong kỳ”
Chỉ tiêu “HHDV mua vào trong kỳ” trên
tờ khai bao gồm các ô phản ánh toàn bộ giá trị HHDV và tiền thuế GTGT của HHDV NNT mua vào trong kỳ.
Mã số [12]:
Số liệu ghi vào mã số này là tổng số giá trị HHDV mua vào trong
kỳ chưa có thuế GTGT. Số liệu này được lấy từ số liệu dòng “Tổng giá trị HHDV
mua vào” ở phần cuối Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào (mẫu số 01-2/GTGT),
không bao gồm giá trị HHDV mua vào dùng cho dự án đầu tư.
Đại lý thuê as pec làm dịch vụ hoan thue gia trị gia tăng

Dai Ly Thue


Mã số [13]:
Số liệu ghi vào mã số này được lấy từ số liệu ở dòng “Tổng thuế
GTGT của HHDV mua vào” ở phần cuối Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào (mẫu
số 01-2/GTGT), không bao gồm thuế đầu vào dùng cho dự án đầu tư.

Mã số [14], [15], [16], [17]: Tạm thời
chưa phải ghi.
Ch tiêu “Điu chnh thuế GTGT ca HHDV mua vào các kỳ trước”:

số [18], [19], [20], [21]:
Tạm thời chưa phải ghi.
3. Chỉ tiêu “Tổng số thuế GTGT của
HHDV mua vào”
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế
GTGT của HHDV mua vào trong kỳ của NNT.

Mã số [22]:
Số liệu ghi vào mã số này được xác định bằng:
Mã số [22] = Mã
số [13]
(Vì mã số [19] và
[21] không ghi số liệu).
4. Chỉ tiêu “Tổng số thuế GTGT được
khấu trừ kỳ này”
 –
Mã số [23]
phản ánh tổng số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ. Cụ thể như
sau:
Số liệu ghi vào mã số [23] là số liệu
lấy ở dòng tổng của chỉ tiêu 1 cột 10 trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua
vào mẫu số 01-2/GTGT, (không bao gồm thuế GTGT đầu vào dùng cho dự án đầu tư)
cộng với (+) số liệu trên chỉ tiêu 5 – phần B (chỉ tiêu “Thuế GTGT  của
HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ”) của Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV
mua vào được khấu trừ trong kỳ mẫu số 01-4A/GTGT (nếu có) cộng với (+) hoặc trừ
với (-) số liệu của chỉ tiêu 7 – phần B (chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng (+), giảm
(-) thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm”) trên Bảng kê khai điều chỉnh
thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm mẫu số 01-4B/GTGT (nếu có, đối với
tờ khai 01/GTGT của tháng 3 năm sau).
Ch tiêu “HHDV bán ra trong kỳ”
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh số và thuế GTGT của HHDV
bán ra trong kỳ, bao gồm cả HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế GTGT. Chỉ
tiêu này gồm có:
– Mã số [24]: Số liệu ghi vào mã số này được lấy
từ số liệu của dòng “Tổng doanh thu HHDV bán ra” ở phần cuối Bảng kê hoá đơn,
chứng từ HHDV bán ra mẫu số 01-1/GTGT. Số liệu ở mã số này cũng được tính bằng:    
[24] = [26] + [27]
– Mã số [25]: Số liệu ghi vào mã số này được lấy
từ số liệu của dòng “Tổng thuế GTGT của HHDV bán ra” ở phần cuối Bảng kê hoá
đơn, chứng từ HHDV bán ra mẫu số 01-1/GTGT. Số liệu ở mã số này cũng được tính
bằng số liệu ghi ở mã số [28]. 
– Mã số [26]: Số liệu ghi vào mã số này được lấy
từ số tổng của dòng 1, cột 8 trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra (mẫu số
01-1/GTGT).
– Mã số [27]: Số liệu ghi vào mã số này là tổng
giá trị HHDV bán ra chịu thuế GTGT trong kỳ của NNT. Số liệu này được tính
bằng:
[27] = [29] + [30]+ [32]
– Mã số [29]: Số liệu được lấy từ số tổng của
dòng 2 cột 8 trên Bảng kê mẫu số 01-1/GTGT
– Mã số [30]: Số liệu được lấy từ số tổng của
dòng 3 cột 8 trên Bảng kê mẫu số 01-1/GTGT
– Mã số [32]: Số liệu được lấy từ số tổng của
dòng 4 cột 8 trên Bảng kê mẫu số 01-1/GTGT
– Mã số [28]: Số liệu ghi vào mã số này là tổng
số thuế GTGT đầu ra tương ứng với giá trị HHDV bán ra chịu thuế GTGT đã ghi vào
mã số [27]. Số liệu này được tính bằng:
[28] = [31] + [33]
Mã số [31]: Số liệu được lấy từ số tổng của
dòng 3 cột 10 trên Bảng kê mẫu số 01-1/GTGT
Mã số [33]: Số liệu được lấy từ số tổng của
dòng 4 cột 10 trên Bảng kê mẫu số 01-1/GTGT
Ch tiêu  “Điu chnh thuế GTGT ca HHDV bán ra các kỳ trước”:
NNT đã kê khai thuế GTGT phải nộp của
các kỳ trước, sau đó phát hiện ra có sự nhầm lẫn, sai sót thì thực hiện kê khai
vào các chỉ tiêu điều chỉnh của tờ khai thuế GTGT của tháng phát hiện ra sai
sót, nhầm lẫn.
– Trường hợp sự kê khai điều chỉnh dẫn
đến việc tăng số thuế GTGT phải nộp, giảm số thuế GTGT được hoàn, được khấu trừ
thì NNT sẽ kê khai riêng trên bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (mẫu số
01/KHBS) mà không kê khai vào tờ khai mẫu số 01/GTGT.
– Trường hợp sự kê khai điều chỉnh dẫn
đến việc giảm số thuế GTGT phải nộp, tăng số thuế GTGT được khấu trừ, được
hoàn; Hoặc trong trường hợp tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế được khấu trừ,
được hoàn sau:
+ Điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào do
hàng hoá mua vào để SXKD HHDV chịu thuế GTGT nhưng chuyển sang phục vụ cho hoạt
động SXKD HHDV không chịu thuế GTGT; tài sản cố định đang dùng cho sản xuất
kinh doanh nay chuyển sang phục vụ mục đích khác không phục vụ sản xuất kinh
doanh.
+ Điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào
của hàng hoá mua vào bị tổn thất do thiên
tai, hoả hoạn hoặc bị mất đã tính vào giá trị tổn thất phải bồi thường.
Cách
ghi cụ thể trong trường hợp này như sau:

Mã số [35]:
Số liệu ghi vào mã số này là tổng số thuế GTGT điều chỉnh tăng
trên bảng kê tổng hợp thuế GTGT mẫu số 01-3/GTGT.

Mã số [37]:
Số liệu ghi vào mã số này là tổng số thuế GTGT điều chỉnh giảm
trên bảng tổng hợp thuế GTGT mẫu số 01-3/GTGT cộng với số tiền đã nộp ở bảng kê
mẫu số 01-5/GTGT.

Mã số [34] và [36]:
Tạm thời chưa ghi
Ch tiêu  “Tng
doanh thu và thu
ế GTGT ca
HHDV bán ra”:
– Mã số [38]: Số liệu
ghi vào chỉ tiêu này là tổng giá trị HHDV bán ra trong kỳ và được xác định bằng:
[38] = [24]
– Mã số [39]:  Số liệu ghi vào mã số này
phản ánh tổng số thuế GTGT của HHDV bán ra trong kỳ và số điều chỉnh tăng giảm.
Số liệu ghi vào mã số này được tính theo công thức:
[39] = [25] + [35] -[37]
Xác đnh nghĩa v
thu
ế GTGT phi
n
p
trong kỳ:
Các chỉ tiêu trong mục này phản ánh: số thuế GTGT phải nộp,
không phải nộp hay số chưa được khấu trừ hết trong kỳ kê khai. Đồng thời trong
mục này, NNT cũng xác định số thuế chưa khấu trừ hết kỳ này sẽ đề nghị hoàn
thuế hay chuyển sang khấu trừ tiếp vào kỳ sau.
1. Chỉ tiêu  “Thuế GTGT phải nộp trong kỳ”:
Thuế GTGT phải nộp trong kỳ được tính theo công thức:
Thuế GTGT phải nộp trong kỳ
=
Thuế GTGT đầu
ra
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ
trước chuyển  sang
– Mã số [40]:  Số liệu này được tính theo
công
thức :
[40] = [39] – [23] -[11]  ≥ 0
Trường hợp kết quả tính toán của chỉ tiêu [40] = 0 thì phải
ghi  số “0” vào kết quả.
NNT phải nộp đủ số thuế phát sinh phải nộp theo kê khai vào
Ngân sách nhà nước, không được sử dụng để bù trừ với số thuế còn được khấu trừ
của kỳ sau.
2. Chỉ tiêu “Thuế GTGT chưa khấu trừ  hết kỳ này”:
– Mã số [41]:  Số liệu này được tính theo
công
thức
[41] = [39] – [23] -[11] < 0
 Nếu đã có số liệu để ghi vào chỉ tiêu [41] thì sẽ
không có số liệu ghi chỉ tiêu [40].
3. Chỉ tiêu  “Thuế GTGT đề nghị hoàn kỳ  này”
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết mà
NNT đề nghị cơ quan thuế hoàn thuế.
 – Mã số [42]:  Số liệu ghi vào chỉ tiêu này
là số thuế GTGT mà NNT đề nghị hoàn theo chế độ quy định.
Nếu NNT đã đề nghị hoàn thuế đối với số thuế chưa được khấu
trừ hết trong kỳ thì không được đưa số thuế này vào số thuế được khấu trừ của
kỳ khai thuế tiếp theo.Khi NNT đã ghi số liệu vào ô mã số [42] thì phải lập và
gửi hồ sơ hoàn thuế theo qui định cho cơ quan thuế để được xét hoàn thuế.
Trường hợp NNT không ghi số thuế đề nghị hoàn vào ô mã số
[42] của tờ khai thì số thuế còn được khấu trừ này sẽ được chuyển sang kỳ sau
để khấu trừ tiếp. Số liệu này được ghi vào mã số [43] trên tờ khai. NNT không
được lập hồ sơ hoàn thuế đối với số đã chuyển khấu trừ sang kỳ sau.
Chỉ tiêu thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau được tính
theo công thức:
Mã số [43] = Mã số [41] – mã số [42]
Số liệu này được dùng để ghi vào mã số [11] của tờ khai thuế
GTGT của tháng tiếp theo.
Hướng
dẫn lập bảng kê hóa đơ
n, chứng từ
hàng hóa, dịch vụ bán ra – mẫu số 01-1/GTGT (Phụ lục 2)
NNT phải lập Bảng kê hoá đơn, chứng
từ HHDV bán ra trong kỳ tính thuế để làm căn cứ lập Tờ khai thuế GTGT. Bảng kê
hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra được lập theo mẫu số 01-1/GTGT (xem phụ lục 2) ban
hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.
1. Căn cứ để lập bảng kê: Căn cứ để
lập bảng kê là hoá đơn GTGT HHDV bán ra trong kỳ tính thuế, NNT kê khai toàn bộ
hoá đơn GTGT đã xuất bán trong kỳ, bao gồm cả các hoá đơn đặc thù như tem, vé,
hoá đơn điều chỉnh, hoá đơn xuất trả lại hàng.
Riêng đối với các khoản phí, lệ phí
không kê vào bảng kê này (kể cả phí xăng dầu).
2. Cách phản ánh ghi chép vào các
dòng, cột trên Bảng kê 01-1/GTGT.
– Bảng kê được lập hàng tháng, căn
cứ vào hoá đơn, chứng từ bán ra để ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê.
– Hoá đơn GTGT được ghi vào bảng kê
theo nhóm chỉ tiêu HHDV không chịu thuế GTGT, HHDV có thuế suất GTGT 0%, thuế
suất 5% và thuế suất 10%.
– Trường hợp trên 1 hoá đơn ghi
chung cho nhiều mặt hàng thì ở cột “mặt hàng” – cột (7) có thể ghi 1 số mặt
hàng chiếm doanh số chủ yếu của hoá đơn.
– Đối với hoá đơn điều chỉnh giảm
cho các hoá đơn đã xuất thì ghi số giá trị  âm bằng cách để trong ngoặc
(…).
HHDV dùng riêng cho SXKD chu
thu
ế GTGT:
Toàn bộ
hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế của HHDV dùng riêng cho SXKD HHDV chịu
thuế GTGT của NNT mua vào trong kỳ tính thuế được ghi trong chỉ tiêu này (Bao
gồm cả TSCĐ dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT,
trừTSCĐ chuyên dùng để sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh;
nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dùng cho hoạt động tín dụng của
các tổ chức tín dụng, công ty tái bảo hiểm, công ty bảo hiểm nhân thọ, công ty
kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học; TSCĐ dùng vào mục đích phúc
lợi của cơ sở kinh doanh -không phân biệt nguồn vốn đầu tư).
– Cột (1), ghi thứ tự hoá đơn
– Các cột (2, 3, 4, 5, 7, 11) ghi theo nội dung tương ứng
trên từng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.
– Cột (8) doanh số mua chưa có thuế, dòng tổng số ghi tổng
cộng doanh số mua chưa có thuế GTGT.
Trường hợp hoá đơn mua vào là loại hoá đơn, chứng từ đặc
thù, giá mua đã bao gồm thuế GTGT thì căn cứ giá mua đã có thuế GTGT để tính ra
doanh số mua chưa có thuế GTGT theo công thức:
Giá mua chưa thuế GTGT
=
Giá bán ghi trên hoá đơn
1 + thuế suất
– Cột (9) – thuế suất ghi theo thuế suất thuế GTGT trên hoá
đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế hoặc theo thuế suất quy định đối với HHDV đó
trong trường hợp hoá đơn đặc thù.
– Cột (10) – thuế GTGT ghi số thuế GTGT theo hoá đơn, chứng
từ, biên lai nộp thuế hoặc số thuế GTGT tính được đối với hoá đơn đặc thù (10 =
8 x 9).
HHDV chu
thu
ế sut thuế GTGT 0%:
Toàn bộ
hoá đơn GTGT HHDV có thuế suất thuế GTGT 0% của NNT bán ra trong kỳ tính thuế
được ghi trong chỉ tiêu này.
– Cột (1), ghi thứ tự hoá đơn.
– Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và
11) ghi theo nội dung tương ứng của từng hoá đơn.
– Cột (8) doanh số bán chưa có thuế,
ở dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số bán chưa có thuế GTGT của HHDV loại có
thuế suất 0%. Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [29] trên Tờ khai thuế GTGT
mẫu số 01/GTGT.
– Cột (9), cột (10) không ghi và bỏ
trống.
HHDV chu
thu
ế sut thuế GTGT 5%:
Toàn bộ hoá đơn HHDV loại thuế suất
thuế GTGT 5% của NNT bán ra trong kỳ tính thuế được ghi trong chỉ tiêu này.
– Cột (1), ghi thứ tự hoá đơn.
– Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 11) ghi
theo nội dung tương ứng của từng hoá đơn.
– Cột (8) doanh số chưa có thuế, ở
dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số bán chưa có thuế GTGT của HHDV loại có thuế
suất thuế GTGT 5%. Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [30] trên Tờ khai thuế
GTGT mẫu số 01/GTGT.
Trường hợp giá bán ghi trên hoá đơn
đặc thù là giá đã có thuế GTGT thì căn cứ giá bán có thuế GTGT để tính ra giá
bán chưa có thuế GTGT theo công thức:
Doanh
số bán chưa thuế GTGT
=
Giá bán ghi trên hoá đơn
1 + thuế suất
– Cột (9) – thuế suất ghi 5%.
– Cột (10) là số thuế GTGT của HHDV
bán ra (10 = 8 x 9). Tổng số thuế GTGT của HHDV chịu thuế suất 5% dùng để ghi
vào chỉ tiêu [31] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.
HHDV chu
thu
ế sut thuế GTGT 10%:
Toàn bộ hoá đơn HHDV loại thuế suất
thuế GTGT 10% của NNT bán ra trong kỳ tính thuế được liệt kê trong chỉ tiêu
này.
– Cột (1), ghi thứ tự hoá đơn.
– Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 11) ghi
theo nội dung tương ứng của từng hoá đơn.
– Cột (8) doanh số bán chưa có thuế,
dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số bán chưa có thuế GTGT của HHDV loại thuế
suất thuế GTGT 10%. Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [32] trên Tờ khai thuế
GTGT mẫu số 01/GTGT.
Trường hợp giá bán ghi trên hoá đơn
đặc thù là giá đã có thuế GTGT thì căn cứ giá bán có thuế GTGT để tính ra giá
bán chưa có thuế GTGT theo công thức:
Doanh số bán chưa thuế GTGT
=
Giá bán ghi trên hoá đơn
1 + thuế suất
– Cột (9) –
thuế suất ghi 10%
– Cột (10) là số thuế GTGT của HHDV
bán ra (10 = 8 x 9). Tổng số thuế GTGT của HHDV chịu thuế suất 10% dùng để ghi
vào chỉ tiêu [33] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.
Tng doanh thu HHDV bán ra:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là
số liệu tại cột 8, dòng tổng số của các loại: HHDV không chịu thuế GTGT, HHDV
thuế suất thuế GTGT 0%, 5% và 10%. Tổng doanh thu HHDV bán ra ở chỉ tiêu này
dùng để ghi vào chỉ tiêu [24] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.
Chỉ tiêu “Tổng thuế GTGT của HHDV
bán ra”:
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số liệu tại cột 10, dòng
tổng số của các loại: HHDV có thuế suất thuế GTGT 0%, 5% và 10%. Tổng thuế GTGT
của HHDV bán ra ở chỉ tiêu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [25] trên Tờ khai thuế
GTGT mẫu số 01/GTGT.

Hướng dẫn lập bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng
hóa, dịch vụ mua vào mẫu số 01-2/GTGT (Phụ lục 3)

NNT phải lập Bảng kê
hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào trong kỳ tính thuế để làm căn cứ lập Tờ khai
thuế GTGT. Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào được lập theo mẫu số
01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (xem phụ lục 3) và hướng dẫn
tại công văn số 3267/TCT-CS ngày 14/8/2007 của Tổng cục Thuế.
1. Căn cứ lập bảng
kê:
Căn cứ để lập bảng kê
là các hoá đơn GTGT, chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu của HHDV
mua vào trong kỳ tính thuế bao gồm cả hoá đơn GTGT đặc thù như tem vé, hoá đơn
nhận lại hàng do người mua trả lại hàng, chứng từ nộp thay thuế GTGT cho nhà
thầu nước ngoài. Các hoá đơn bán hàng thông thường (không phải hoá đơn GTGT),
hoá đơn bất hợp pháp và hoá đơn quá 3 tháng chưa kê khai thì không ghi vào bảng
kê này.
2. Cách phản ánh và
ghi các chỉ tiêu dòng cột cụ thể trên bảng kê:
– Bảng kê được lập
hàng tháng, căn cứ nội dung các hoá đơn để ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng
kê.
– Hoá đơn, chứng từ
HHDV mua vào được tập hợp vào bảng kê theo từng nhóm: HHDV dùng riêng cho sản
xuất kinh doanh chịu thuế GTGT, không chịu thuế GTGT, dùng chung cho  sản
xuất kinh doanh HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT, HHDV dùng cho dự án đầu
tư.
– Trường hợp trên 1
hoá đơn ghi nhiều loại HHDV thì ở cột mặt hàng có thể ghi 1 số mặt hàng chiếm
doanh số chủ yếu của hoá đơn.
– Đối với hoá đơn
điều chỉnh giảm cho các hoá đơn mua vào trước đó thì ghi giá trị âm bằng cách
để trong ngoặc (…).
Cách ghi cụ thể các
chỉ tiêu như sau:
HHDV dùng riêng cho SXKD chu
thu
ế GTGT:
Toàn bộ
hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế của HHDV dùng riêng cho SXKD HHDV chịu
thuế GTGT của NNT mua vào trong kỳ tính thuế được ghi trong chỉ tiêu này (Bao
gồm cả TSCĐ dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT,
trừTSCĐ chuyên dùng để sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh;
nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dùng cho hoạt động tín dụng của
các tổ chức tín dụng, công ty tái bảo hiểm, công ty bảo hiểm nhân thọ, công ty
kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học; TSCĐ dùng vào mục đích phúc
lợi của cơ sở kinh doanh -không phân biệt nguồn vốn đầu tư).
– Cột (1), ghi thứ tự hoá đơn
– Các cột (2, 3, 4, 5, 7, 11) ghi theo nội dung tương ứng
trên từng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.
– Cột (8) doanh số mua chưa có thuế, dòng tổng số ghi tổng
cộng doanh số mua chưa có thuế GTGT.
Trường hợp hoá đơn mua vào là loại hoá đơn, chứng từ đặc
thù, giá mua đã bao gồm thuế GTGT thì căn cứ giá mua đã có thuế GTGT để tính ra
doanh số mua chưa có thuế GTGT theo công thức:
Giá mua chưa thuế GTGT
=
Giá bán ghi trên hoá đơn
1 + thuế suất
– Cột (9) – thuế suất ghi theo thuế suất thuế GTGT trên hoá
đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế hoặc theo thuế suất quy định đối với HHDV đó
trong trường hợp hoá đơn đặc thù.
– Cột (10) – thuế GTGT ghi số thuế GTGT theo hoá đơn, chứng
từ, biên lai nộp thuế hoặc số thuế GTGT tính được đối với hoá đơn đặc thù (10 =
8 x 9).
HHDV dùng riêng cho SXKD không chu
thu
ế GTGT:
Toàn bộ hoá đơn GTGT, chứng từ,
biên lai nộp thuế của HHDV dùng riêng cho SXKD HHDV không chịu thuế GTGT của
NNT mua vào trong kỳ tính thuế được liệt kê trong chỉ tiêu này. Bao gồm cả hoá
đơn mua TSCĐ chuyên dùng để sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an
ninh; nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dùng cho hoạt động tín
dụng của các tổ chức tín dụng, công ty tái bảo hiểm, công ty bảo hiểm nhân thọ,
công ty kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học; TSCĐ dùng vào mục
đích phúc lợi của cơ sở kinh doanh -không phân biệt nguồn vốn đầu tư).
Cột (1), ghi thứ tự hoá đơn.
– Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 11) ghi theo nội dung tương
ứng trên từng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.
– Cột (8) cách ghi tương tự như hướng dẫn ở chỉ tiêu 1
– Cột (10) – thuế GTGT ghi số thuế GTGT theo hoá đơn, chứng từ,
biên lai nộp thuế hoặc số thuế GTGT tính được đối với hoá đơn đặc thù (10 = 8 x
9).
HHDV dùng chung cho SXKD chu
thu
ế GTGT và không chu
thu
ế GTGT:
Đối với hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế của HHDV mua
vào trong kỳ tính thuế dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế
GTGT (NNT không hạch toán riêng được cho từng loại dùng cho HHDV chịu thuế hoặc
không chịu thuế) thì được kê trong chỉ tiêu này. (Không bao gồm TSCĐ dùng chung
cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT đã kê ở chỉ tiêu 1)
– Cột (1), ghi thứ tự hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.
– Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 11) ghi theo nội dung tương
ứng trên từng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.
– Cột (8) cách ghi tương tự như hướng dẫn ở chỉ tiêu 1
– Cột (10) – thuế GTGT ghi số thuế GTGT theo hoá đơn, chứng
từ, biên lai nộp thuế hoặc số thuế GTGT tính được đối với hoá đơn đặc thù (10 =
8 x 9). Dòng tổng ghi tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho SXKD
chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
<i
Ch tiêu 4 “HHDV dùng cho d
án đ
u tư:
Chỉ tiêu này chỉ dùng cho NNT mua HHDV dùng cho dự án đầu
tư. Căn cứ hoá đơn chứng từ mua vào dùng cho dự án đầu tư, NNT ghi vào các cột
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 tương tự như hướng dẫn ở các chỉ tiêu 1, 2
và 3 nêu trên.
– Trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới thì chỉ tiêu 4
không phải ghi
– Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới SXKD HHDV chịu thuế
GTGT hoặc SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT chưa phát sinh doanh thu
thì lập riêng Bảng kê mẫu số 01-2/GTGT, nhưng bảng kê này chỉ ghi chỉ tiêu 4 mà
không ghi chỉ tiêu 1, 2, 3. Bảng kê này được nộp kèm theo tờ khai mẫu số
02/GTGT
Tng giá tr
HHDV mua vào:
Tổng giá trị HHDV mua vào là tổng doanh số mua vào chưa có
thuế của các loại HHDV dùng cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này trong trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới là
tổng cộng số liệu tại cột 8, dòng tổng số của các chỉ tiêu 1, 2, 3. Số liệu của
chỉ tiêu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [12] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số
01/GTGT.
Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới thì lập riêng Bảng kê
01-2/GTGT nhưng chỉ ghi chỉ tiêu 4, không ghi chỉ tiêu 1, 2, 3. Số liệu này
được dùng để ghi vào chỉ tiêu [11] trên tờ khai 02/GTGT.
Chỉ tiêu “Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào”:
Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào là tổng số thuế GTGT của các
loại HHDV dùng cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT. Số liệu ghi vào
chỉ tiêu này là tổng cộng số liệu tại cột 10, dòng tổng số của các chỉ tiêu 1,
2, 3. Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào dùng để ghi vào chỉ tiêu [13] trên Tờ
khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.
Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới
thì lập riêng Bảng kê 01-2/GTGT và chỉ ghi chỉ tiêu 4, không ghi chỉ tiêu 1, 2,
3. Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [12] trên tờ khai 02/GTGT.
 
Hướng dẫn
lập bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ mua vào được
khấu trừ trong kỳ mẫu số 01-4A/GTGT (Phụ lục 5)
Trường hợp NNT có hoạt động SXKD cả HHDV chịu thuế và HHDV
không chịu thuế, nếu không hạch toán được riêng thuế GTGT đầu vào cho từng loại
thì NNT phải thực hiện phân bổ số thuế GTGT đầu vào cho HHDV chịu thuế và HHDV
không chịu thuế. Việc phân bổ này được thực hiện và kê khai vào Bảng phân bổ số
thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ mẫu số 01-4A/GTGT (xem phụ
lục 5) và được kèm theo tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT. Việc lập bảng phân bổ này
được thực hiện như sau:
1. Căn cứ để lập bảng phân bổ:
Căn cứ để lập bảng phân bổ số 01-4A/GTGT là các số liệu từ:
– Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra mẫu số 01-1/GTGT
– Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào mẫu số 01-2/GTGT
2. Cách lập bảng phân bổ:
Tên NNT, mã số thuế ghi đúng theo tờ khai đăng ký thuế.
Các chỉ tiêu ngoài bảng (phần A của bảng phân bổ):
Chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào trong kỳ”:
Chỉ tiêu này bao gồm toàn bộ số tiền thuế GTGT của HHDV mua
vào dùng cho SXKD trong kỳ của NNT. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số liệu lấy
từ chỉ tiêu “Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào” (không bao gồm chỉ tiêu 4) trên
Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào mẫu số 01-2/GTGT.
Chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD HHDV chịu
thuế”:
Chỉ tiêu
này phản ánh số thuế GTGT mua vào dùng riêng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT trong
kỳ của NNT. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ dòng tổng của chỉ tiêu 1
cột 10 “HHDV dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT” trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ
HHDV mua vào mẫu số 01-2/GTGT.
Chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD HHDV
không chịu thuế”:
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ dòng tổng của chỉ
tiêu 2, cột 10 “HHDV dùng riêng cho SXKD không chịu thuế GTGT” trên Bảng kê hoá
đơn, chứng từ HHDV mua vào mẫu số 01-2/GTGT.
Chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD HHDV chịu
thuế và không chịu thuế”:
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT mua vào dùng cho SXKD
HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT trong kỳ mà NNT không hạch toán riêng
được. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu tổng của dòng 3 “HHDV
dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT” trên Bảng kê hoá
đơn, chứng từ HHDV mua vào (mẫu số 01-2/GTGT).
Các chỉ tiêu trong bảng (phần B của bảng phân bổ):
Chỉ tiêu 1 “Tổng doanh thu HHDV bán ra trong kỳ”:
Chỉ tiêu này bao gồm tổng doanh thu của HHDV bán ra trong
kỳ, gồm cả HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu
này được lấy từ chỉ tiêu “Tổng doanh thu HHDV bán ra” ở phần cuối Bảng kê hoá
đơn, chứng từ HHDV bán ra mẫu số 01-1/GTGT.
Chỉ tiêu 2 “Doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trong kỳ”:
Chỉ tiêu này bao gồm toàn bộ doanh thu của HHDV chịu thuế
GTGT. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này bằng tổng số của các chỉ tiêu: HHDV chịu
thuế suất GTGT 0%; HHDV chịu thuế suất GTGT 5%; HHDV chịu thuế suất GTGT 10%
trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra mẫu số 01-1/GTGT.
Chỉ tiêu 3 “Tỷ lệ % doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trên
tổng doanh thu của kỳ kê khai”:
Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
Chỉ tiêu 3 = Chỉ tiêu 2 / Chỉ tiêu 1
Chỉ tiêu 4 “Thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ trong
kỳ”:
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân
bổ trong tháng. Số liệu này được lấy từ chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào
dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế” trong phần A của bảng
phân bổ.
Chỉ tiêu 5 “Thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong
kỳ”:
Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
Chỉ tiêu 5 = Chỉ tiêu 4 x Chỉ tiêu 3
Số liệu này được cộng với số thuế GTGT của HHDV mua vào dùng
riêng cho SXKD HHDV chịu thuế trong tháng trên bảng kê số 01-2/GTGT để tổng hợp
vào chỉ tiêu [23] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.
Ví dụ:
Phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên
tổng doanh thu, cách lập Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu
trừ trong kỳ (mẫu số 01-4A/GTGT)
Công ty vận tải biển Việt Nam kinh doanh ngành nghề vận tải
hàng hoá bằng đường biển trong nước và quốc tế. Theo quy định của Luật thuế
GTGT, hoạt động kinh doanh vận tải biển trong nước là hoạt động chịu thuế và
hoạt động vận tải biển quốc tế là hoạt động không chịu thuế GTGT.
Doanh thu, chi phí và thuế GTGT đầu vào, đầu ra của các hoạt
động Công ty thực hiện theo dõi riêng được đối với từng hoạt động. Nhưng có một
số khoản chi phí quản lý chung của Công ty thì đuợc dùng chung cho cả hoạt động
chịu thuế và không chịu thuế GTGT. Số thuế GTGT của HHDV dùng chung này Công ty
thực hiện phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu.
Tháng 7/2007, Công ty vận tải biển Việt Nam có số liệu
như sau:
– Thuế GTGT của HHDV mua vào: 350.000.000 đồng.
Trong đó:
– Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho hoạt động chịu thuế:
150.000.000 đồng
– Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho hoạt động không chịu
thuế: 120.000.000 đồng
– Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho hoạt động quản
lý kinh doanh của Công ty: 80.000.000 đồng
– Tổng doanh thu của HHDV bán ra: 8.000.000.000 đồng
Trong đó:
+ Doanh thu của hoạt động chịu thuế GTGT: 6.000.000.000 đồng
+ Doanh thu của hoạt động không chịu thuế GTGT:
2.000.000.000 đồng
Công ty vận tải biển Việt Nam kê khai số thuế GTGT đầu vào
như sau:

Số thuế
GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế (vận tải nội địa)
là 150.000.000 đồng.
– Số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh
HHDV không chịu thuế (vận tải biển quốc tế) là 120.000.000 đồng.
– Số thuế GTGT đầu vào của hoạt động quản lý chung của Công
ty là 80.000.000 đồng.
Công ty lập Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được
khấu trừ trong kỳ tháng 7/2007 như sau:
 
Mẫu số 01-4A/GTGT
BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ GTGT CỦA HÀNG
HOÁ DỊCH VỤ MUA VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ TRONG KỲ
(Kèm theo Tờ khai thuế GTGT theo mẫu
01/GTGT)
Kỳ tính thuế: Tháng 07 năm 2007
Người nộp thuế: Công ty vận tải biển Việt Nam
Mã số thuế: xxxxx
Đơn vị tính: đồng Việt Nam
A. Thuế GTGT của HHDV mua vào: 350.000.000 đồng
Trong đó:
– Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD chịu thuế:
150.000.000 đồng
– Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD không chịu thuế:
120.000.000 đồng
– Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho SXKD HHDV chịu
thuế và không chịu thuế: 80.000.000 đồng
B. Phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong
kỳ như sau:
STT
Chỉ tiêu
Số tiền
1
Tổng doanh thu HHDV bán ra trong kỳ
8.000.000.000
2
Doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trong kỳ
6.000.000.000
3
Tỷ lệ doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trên tổng doanh thu
của kỳ kê khai   (3) = (2)/(1)
75%
4
Thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ trong kỳ
80.000.000
5
Thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ
(5) = (4) x (3)
60.000.000
Như vậy tổng số thuế GTGT đầu vào công ty được khấu trừ
trong kỳ là: 210.000.000 đồng (= 150.000.000 + 60.000.000). Số liệu này được
tổng hợp để ghi vào ô mã số [23] trên Tờ khai thuế GTGT tháng 7/2007 của Công
ty.
Ghi chú:Trong
trường hợp NNT hoàn toàn không theo dõi riêng được giữa hoạt động sản xuất kinh
doanh HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế thì số thuế GTGT của HHDV mua vào
cần phân bổ là tổng số thuế GTGT đầu vào trong kỳ (không bao gồm thuế đầu vào
dùng cho dự án đầu tư).
Advertisements

About Hoanthuegtgt-pallet

Công ty kiểm toán AS PEC - Đại lý thuế TÂM VIỆT - Liên minh Cung cấp dịch vụ thuế, hoàn thuế GTGT - Dịch vụ Đại lý thuế http://palletgo-pallet.com/ http://kiemtoan-congtykiemtoan.com
Bài này đã được đăng trong Hoan thue gtgt, Hoàn thuế gtgt, Thủ tục hoàn thuế và được gắn thẻ , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s