Thủ tục, hồ sơ hoàn thuế GTGT (VAT)

Thủ tục, hồ sơ hoàn thuế Giá trị gia tăng (kiểm tra trước, hoàn thuế sau)
1) Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với trường hợp hàng hoá xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)
- Trình tự thực hiện: 
Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế:
+ Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
Dịch vụ làm các thủ tục về hoàn thuế GTGT, ho so hoan thue VAT, hoàn thuế giá tri gia tang hang nhap khau

Hoan thue GTGT

- Cách thức thực hiện:
+ Gửi bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của CQT. Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Cục Thuế. Qua hệ thống bưu chính.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT.
+ Văn bản xác nhận của bên nhận ủy thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hóa, số lượng (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu mà bên nhận ủy thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hóa theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau và giao hàng cho nhiều khách hàng)
+ Bảng kê hồ sơ xuất khẩu hàng hóa đầu tư ra nướxc ngoài theo mẫu số 01-4/ĐNHT ban hành kem theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011, bao gồm: Giấy xác nhận đầu tư ra nước ngoài; Văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tượng đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư; Văn bản của Bộ Công thương cấp về Danh mục hàng hoá xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài (trong đó ghi rõ: chủng loại, số lượng và giá trị hàng hóa).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Trình tự thực hiện:
+ Hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính. Tổ chức, Cơ quan có thẩm quyền quyết định Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC. Cục Thuế. Cục Thuế.
-  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Thông báo về việc không được hoàn thuế.+ Quyết định hành chính hoặc + Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN hoặc
- Lệ phí (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+   Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
+   Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
+   Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
+ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
2. Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng tiền (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)
Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng tiền (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)
- Trình tự thực hiện:
          Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế:
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
+ Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.
- Cách thức thực hiện:
+ Qua hệ thống bưu chính.
 + Gửi bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của CQT.
+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Cục Thuế.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT.
+ Biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công hàng xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc Biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên uỷ thác xuất khẩu và bên nhận uỷ thác xuất khẩu (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công xuất khẩu).
+ Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT, bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu, ủy thác gia công đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu, ủy thác gia công xuất khẩu; Tờ khai hải quan của hàng hóa xuất khẩu; Chứng từ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu
+ Văn bản xác nhận của bên nhận ủy thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hóa, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu mà bên nhận ủy thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hóa theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng và giá cả cũng khác nhau).
- Số lượng hồ sơ: 01(bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Thuế.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN hoặc
+ Quyết định hành chính hoặc
+ Thông báo về việc không được hoàn thuế.  
- Lệ phí (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+  Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
+   Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
+ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
+  Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
3) Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với tổ chức Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá tại Việt Nam để viện trợ (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)
- Trình tự thực hiện:
           Tổ chức Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hóa tại Việt Nam để viện trợ thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức đặt trụ sở điều hành vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn. 
Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế:
+ Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
- Cách thức thực hiện: + Gửi bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của CQT. Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Cục Thuế, Qua hệ thống bưu chính.
- Thành phần hồ sơ:
+ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011.
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011.
+ Văn bản xác nhận của Bộ Tài chính về khoản tiền viện trợ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài nêu rõ: tên tổ chức viện trợ, giá trị khoản viện trợ, cơ quan tiếp nhận, quản lý viện trợ.
+ Quyết định phê duyệt các khoản viện trợ của cấp có thẩm quyền (bản chụp có xác nhận của người nộp thuế).
- Thời hạn giải quyết:
+ Hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, Tổ chức.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Thuế.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính, Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN hoặc Quyết định hành chính
- Lệ phí (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
 + Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
+ Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
4)Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng hàng (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)
- Trình tự thực hiện:
          Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế:
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Cục Thuế.
       + Qua hệ thống bưu chính.
       + Gửi bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của CQT.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT.
+ Văn bản xác nhận của bên nhận ủy thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hóa, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu mà bên nhận ủy thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hóa theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng với đơn giá khác nhau).
+ Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT,  bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài; Hợp đồng nhập khẩu thanh toán bù trừ với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu ký với nước ngoài; Tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu; Văn bản xác nhận với phía nước ngoài về số tiền thanh toán bù trừ; Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Số lượng hồ sơ: 01(bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Tổ chức, Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Thuế.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế. Quyết định hành chính hoặc – Lệ phí (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+   Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
+   Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
+ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
+   Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
5. Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với trường hợp trong ba tháng liên tục có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, hoặc đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế GTGT đầu ra, hoặc bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)
Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với trường hợp trong ba tháng liên tục có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, hoặc đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế GTGT đầu ra, hoặc bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)
- Trình tự thực hiện: 
Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế:
+ Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.
- Cách thức thực hiện:
 + Gửi bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của CQT
+ Qua hệ thống bưu chính.
+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Cục Thuế.
  – Thành phần hồ sơ:
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NTSNN theo mẫu số 01/ĐNHT.
- Thời hạn giải quyết:
+ Hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức,  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Thuế.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Thông báo về việc không được hoàn thuế.
+ Quyết định hành chính hoặc
+ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN hoặc
- Lệ phí (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+   Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
+   Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
+   Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
+   Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
6)  Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)
- Trình tự thực hiện: 
Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế:
+ Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Cục Thuế. Qua hệ thống bưu chính. Gửi bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của CQT.
- Thành phần hồ sơ:
+ Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu.
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC;
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế đầy đủ, chính xác, đúng đối tượng theo quy định, cơ quan thuế có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ đề nghị hoàn thuế của cơ sở kinh doanh theo đúng quy trình hoàn thuế GTGT.
+ Trường hợp người nộp thuế đã gửi hồ sơ hoàn thuế nhưng chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ.
+ Trong vòng 3 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu chứng từ nộp thuế với số liệu đã kê khai trong hồ sơ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh và ra quyết định hoàn thuế. Trường hợp số thuế GTGT đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế thấp hơn số thuế đề nghị hoàn ban đầu thì số thuế được hoàn là số thuế đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế; trường hợp số thuế GTGT đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế cao hơn số thuế đề nghị hoàn ban đầu thì số thuế được hoàn là số thuế đề nghị hoàn ban đầu.
Trong thời gian tối đa 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế thông báo cho cơ sở kinh doanh biết kết quả kiểm tra xác định hồ sơ hoàn thuế đã đủ điều kiện hoàn (kể cả trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau) và yêu cầu doanh nghiệp nộp chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu để cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Thuế.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Quyết định hành chính hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế.  
- Lệ phí (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
+    Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.  Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
+ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
7) Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu tại chỗ (trường hợp kiểm tra  trước, hoàn sau)
- Trình tự thực hiện. Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế:
+ Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.
- Cách thức thực hiện:
+ Qua hệ thống bưu chính.
+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Cục Thuế.
+ Gửi bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của CQT.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản xác nhận của bên nhận ủy thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hóa, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu mà bên nhận ủy thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hóa theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng với đơn giá khác nhau).
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT.
+ Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT,  bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài trong đó nêu rõ tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, tên, địa chỉ, mã số thuế đơn vị nhận hàng; Tờ khai hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại chổ; Chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu tại chổ qua ngân hàng.
- Số lượng hồ sơ: 01(bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.                                                                  
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Quyết định hành chính hoặc
+ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN hoặc
+ Thông báo về việc không được hoàn thuế.  
- Lệ phí (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+  Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
+  Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
+ Thông tư số  28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
8) Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA đối với chủ dự án và nhà thầu chính (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)
- Trình tự thực hiện: 
Nhà đầu tư chính thực hiện dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi cơ quan thuế thực hiện dự án.
      Chủ dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý địa bàn dự án vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn trong thời gian thực hiện dự án.
Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế:
+ Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
- Cách thức thực hiện:
+ Qua hệ thống bưu chính.+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Cục Thuế.+ Gửi bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của CQT.
- Thành phần hồ sơ:
+ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011.
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011.
+ Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt dự án sử dụng vốn ODA không hoàn trả lại, dự án sử dụng vốn ODA vay ưu đãi được Ngân hàng nhà nước cấp phát (bản chụp sao có đóng dấu và chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền của dự án). Trường hợp hoàn thuế nhiều lần thì chỉ xuất trình lần đầu.
+ Xác nhận của cơ quan chủ quản dự án ODA về hình thức cung cấp dự án ODA là ODA không hoàn lại hay ODA vay được NSNN cấp phát ưu đãi thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT (bản chụp có xác nhận của cơ sở) và việc không được NSNN cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT. Người nộp thuế chỉ phải nộp tài liệu này với hồ sơ hoàn thuế lần đầu của dự án.
Trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế thì ngoài những tài liệu nêu tại điểm này, còn phải có xác nhận của chủ dự án về việc dự án không được NSNN bố trí vốn đối ứng để thanh toán cho nhà thầu theo giá có thuế GTGT; Giá thanh toán theo kết quả thầu không có thuế GTGT và đề nghị hoàn thuế cho nhà thầu chính.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: – Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính Tổ chức.                                                                 
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Thuế Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Quyết định hành chính hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế.  
- Lệ phí (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
+   Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
+  Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
+  Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
9)Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với trường hợp hàng hoá gia công chuyển tiếp (trường hợp kiểm  tra trước, hoàn sau)
- Trình tự thực hiện: 
         Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế:
+ Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
- Cách thức thực hiện:
.+ Qua hệ thống bưu chính.
+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Cục Thuế
+ Gửi bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của CQT.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT.
+ Văn bản xác nhận của bên nhận ủy thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hóa, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu mà bên nhận ủy thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hóa theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng với đơn giá khác nhau).
+ Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kem theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011, bao gồm: Hợp đồng gia công giao; Hợp đồng gia công nhận; Tờ khai gia công chuyển tiếp; Chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu tại chỗ qua ngân hàng
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính, Tổ chức, Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Thuế.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN hoặc,  Quyết định hành chính hoặc , Thông báo về việc không được hoàn thuế.  
- Lệ phí (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+  Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
+  Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
+  Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
+ Thông tư số  28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
10) Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA đối với văn phòng dự án ODA (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)
- Trình tự thực hiện: 
Văn phòng dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý địa bàn nơi đặt văn phòng điều hành của dự án vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn trong thời gian thực hiện dự án.
         Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế:
+ Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
- Cách thức thực hiện:
+ Qua hệ thống bưu chính, Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Cục Thuế, Gửi bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của CQT.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản thỏa thuận giữa cơ quan nhà nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam với nhà tài trợ về việc thành lập Văn phòng đại diện (bản chụp có xác nhận của Văn phòng).
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011.
+ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011.
+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập Văn phòng đại diện (ban chụp có xác nhận của Văn phòng).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Thuế.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Thông báo về việc không được hoàn thuế, Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN hoặc, Quyết định hành chính hoặc
- Lệ phí (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+   Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
+   Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
+ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
+   Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
11) Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)
- Trình tự thực hiện:  Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế:
+ Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
- Cách thức thực hiện:
+ Qua hệ thống bưu chính
+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Cục Thuế.
Gửi bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của CQT.
- Thành phần hồ sơ:
+ Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu.
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC;
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế đầy đủ, chính xác, đúng đối tượng theo quy định, cơ quan thuế có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ đề nghị hoàn thuế của cơ sở kinh doanh theo đúng quy trình hoàn thuế GTGT.
+ Trường hợp người nộp thuế đã gửi hồ sơ hoàn thuế nhưng chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ.
+ Trong vòng 3 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu chứng từ nộp thuế với số liệu đã kê khai trong hồ sơ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh và ra quyết định hoàn thuế. Trường hợp số thuế GTGT đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế thấp hơn số thuế đề nghị hoàn ban đầu thì số thuế được hoàn là số thuế đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế; trường hợp số thuế GTGT đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế cao hơn số thuế đề nghị hoàn ban đầu thì số thuế được hoàn là số thuế đề nghị hoàn ban đầu.
Trong thời gian tối đa 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế thông báo cho cơ sở kinh doanh biết kết quả kiểm tra xác định hồ sơ hoàn thuế đã đủ điều kiện hoàn (kể cả trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau) và yêu cầu doanh nghiệp nộp chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu để cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Thuế.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.
+ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN hoặc
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Thông báo về việc không được hoàn thuế.  
+ Quyết định hành chính hoặc
- Lệ phí (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+    Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
+   Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
+  Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
+ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
About these ads

About Hoanthuegtgt-pallet

Công ty kiểm toán AS PEC - Đại lý thuế TÂM VIỆT - Liên minh Cung cấp dịch vụ thuế, hoàn thuế GTGT - Dịch vụ Đại lý thuế http://palletgo-pallet.com/ http://kiemtoan-congtykiemtoan.com
This entry was posted in Hoan thue gtgt, Thủ tục hoàn thuế and tagged , . Bookmark the permalink.

3 Responses to Thủ tục, hồ sơ hoàn thuế GTGT (VAT)

  1. Hoan thue gia tri gia tang nam 2013 co gi moi
    Nếu vấn đề “Hoan trước kiểm tra sau” thu tục chua đúng doanh nghiệp cần phải làm gì

    • Vấn đề về hoàn thuế GTGT theo quy định gần đây việc hoàn trước kiểm sau nhằm đem lại nguồn vốn nhanh nhất để doanh nghiệp tái sản xuất, góp phần làm ổn định them nền kinh tế, theo quy định này thì doanh nghiệp chỉ phải làm các thủ tục cần thiết sau đó nộp hồ sơ theo trình tự thủ tục về luật thuế sau đó cục thể sẽ làm các thủ tục để hoàn thuế cho doanh nghiệp và sẽ kiểm tra hồ sơ sau

    • Các vấn đề hoàn thuế nói chung nó khá nhậy cảm trong thời điểm hiện tại đó là hiện nay cơ chế thuế đang áp dung vấn đề hoàn thuế trước và kiểm tra sau, do đó nhiều doanh nghiệp đã lợi dung vấn đề này để làm các vấn đề về hoàn thuế mờ ám.. dịch vụ thuế của chúng tôi đem lại sự trong sang về kinh doanh cho doanh nghiệp..

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s