Thủ tục hoàn thuế GTGT Hàng Nhập Khẩu

   Hồ sơ và Thủ tục về việc hoàn thuế giá trị gia tang đối với trang thiết bị, máy móc thiết bị vận tải hang hóa nhập khẩu  
      Đại lý thuế tại Hà Nội nhận làm các thủ tục về Hoàn thuế  TGT, Tư vấn về Hồ sơ Hoàn thuế
Được liên minh giữa công ty kiểm toán AS PEC, và Tâm Việt, đại lý thuế đảm trách vai trò những dịch vụ về thuế, nhận làm lại những sổ sách kế toán khó, với chuyên môn và nghiệp vụ của mình Đại Lý Thuế TÂM-VIỆT là một trong những đại lý thuế lớn nhất Miền Bắc

Hoan thue gtgt, hồ sơ hoàn thuế gtgt

Đại lý thuế Việt song hành cùng CÔNG TY KIỂM TOÁN AS PEC; http:www.kiemtoan-congtykiemtoan.com/ làm tất cả vì doanh nghiệp sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là sự thành công của chúng tôi

Thủ tục gia hạn nộp thuế và hoàn thuế gtgt đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp.
Hoan thue GTGT, dịch vụ hoàn thuế GTGT
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT
Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 2691/VPCP-KTTH ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ về gia hạn nộp thuế và hoàn thuế GTGT đối với tài sản cố định nhập khẩu để đầu tư sản xuất kinh doanh, Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục gia hạn nộp thuế và hoàn thuế GTGT đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp như sau:
Phạm vi áp dụng
Cơ sở kinh doanh đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề); có con dấu theo đúng quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh;
Cơ sở kinh doanh thành lập mới từ dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư nhưng chưa đi vào hoạt động, cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư (xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất) thực hiện nhập khẩu thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để tạo tài sản cố định thì được lựa chọn áp dụng gia hạn nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu và hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Có tổng giá trị thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định từ 200 tỷ đồng trở lên.
Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT hoặc dự án đầu tư vừa sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, vừa sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT.
B)  Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh nhập khẩu dây chuyền thiết bị, máy móc đồng bộ, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ, vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhưng trong dây chuyền đồng bộ đó có cả loại thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ, vật tư xây dựng thuộc loại trong nước đã sản xuất được thì cơ sở kinh doanh được lựa chọn gia hạn nộp thuế và hoàn thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này cho toàn bộ thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải, vật tư xây dựng đồng bộ theo dây chuyền.
Các loại hàng hoá nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu nêu tại khoản 1 Điều này được xác định căn cứ vào Danh mục thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được, Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
C) Các loại hàng hoá nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không bao gồm: thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ, vật tư xây dựng dùng để làm tài sản cố định phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh;  vật tư xây dựng nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.
Gia hạn nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu
1. Cơ sở kinh doanh quy định tại Điều 1 Thông tư này được gia hạn nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định trong thời gian là 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định. Việc gia hạn nộp thuế áp dụng kể từ lô hàng hóa nhập khẩu đầu tiên về cảng mà giá trị chưa đến 200 tỷ đồng. Hàng hóa được thông quan ngay khi cơ quan hải quan hoàn thành việc kiểm tra thực tế. Việc gia hạn nộp thuế và thông quan hàng hóa không phụ thuộc vào tình trạng nợ các loại thuế khâu nhập khẩu và không cần bảo lãnh của tổ chức tín dụng.
Hồ sơ gia hạn nộp thuế:
Lưu ý trường hợp hàng hoá được nhập theo nhiều lô hàng, đối với lô hàng đầu tiên phải gửi kèm Danh mục hàng hoá nhập khẩu đề nghị gia hạn theo mẫu số 13 Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (nộp 02 bản chính Danh mục kèm theo 02 phiếu theo dõi trừ lùi theo mẫu 16 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 79/2009/TT-BTC
Gia Hạn nộp hồ sơ
Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế GTGT (01 bản chính), trong đó nêu rõ: (1) lý do gia hạn đối với số thuế GTGT hàng nhập khẩu của thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định; (2) cam kết kê khai chính xác; (3) cam kết và kế hoạch nộp số tiền thuế đề nghị gia hạn.
Trường hợp số tiền thuế đề nghị gia hạn thuộc nhiều tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu khác nhau thì trong văn bản đề nghị gia hạn cần liệt kê các tờ khai hải quan đó.
– Hồ sơ khai thuế của số tiền thuế xin gia hạn (01 bản sao);
– Hợp đồng mua hàng hóa nhập khẩu được đề nghị gia hạn nộp thuế GTGT, trường hợp có nhiều hợp đồng thì nộp tất cả các hợp đồng (01 bản sao);
– Văn bản phê duyệt dự án hoặc phương án đầu tư: Đối với trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư là giấy chứng nhận đầu tư; đối với trường hợp không có giấy chứng nhận đầu tư là văn bản phê duyệt của Hội đồng quản trị, hoặc của Đại hội cổ đông, hoặc của Giám đốc phù hợp với thẩm quyền ghi trong điều lệ của cơ sở kinh doanh kèm văn bản đăng ký đầu tư và giấy biên nhận của cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (mỗi tài liệu 01 bản sao);
Trường hợp thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định vừa thuộc diện được gia hạn, vừa thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về đầu tư thì hồ sơ, thủ tục đề nghị gia hạn nộp thuế GTGT thực hiện cùng hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 102 Thông tư số 79/2009/TT-BTC. Những loại giấy tờ được yêu cầu đối với cả hồ sơ gia hạn nộp thuế và hồ sơ miễn thuế thì chỉ nộp đúng số lượng theo hồ sơ miễn thuế.
Trình tự gia hạn nộp thuế:
Tiếp nhận hồ sơ:
– Trường hợp hồ sơ gia hạn được nộp trực tiếp tại cơ quan hải quan, công chức hải quan tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ.
– Trường hợp hồ sơ gia hạn được gửi qua đường bưu chính, công chức hải quan đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan hải quan.
– Trường hợp hồ sơ gia hạn được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ gia hạn do cơ quan hải quan thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
Xử lý hồ sơ:
Trường hợp người nộp thuế đã gửi hồ sơ gia hạn nhưng chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 1 (một) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hải quan phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ.
Người nộp thuế phải hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung hồ sơ của cơ quan hải quan; nếu người nộp thuế không hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan hải quan thì không được gia hạn nộp thuế.
Trường hợp hồ sơ gia hạn đầy đủ, chính xác, đúng đối tượng theo quy định, cơ quan hải quan phải thông báo bằng văn bản về việc đồng ý gia hạn cho người nộp thuế biết trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Thủ tục và trình tự hoàn thuế GTGT
Hồ sơ hoàn thuế:
a) Văn bản đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 05/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, trong đó ghi lý do là theo hướng dẫn tại Thông tư này (ghi rõ số Thông tư), trong hồ sơ chưa có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
b) Bảng kê khai tổng hợp số thuế GTGT hàng nhập khẩu phát sinh của các tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đã đóng dấu xác nhận của cơ quan hải quan theo mẫu số 01-1/HTBT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP, trong đó:
– Chỉ tiêu “Số thuế đầu vào được khấu trừ” và chỉ tiêu “Số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghị được hoàn lại” ghi số thuế GTGT phát sinh;
– Chỉ tiêu “Số thuế phát sinh đầu ra” không ghi và gạch chéo;
– Chỉ tiêu “Số thuế đã nộp” ghi “nợ chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu”.
c) Bảng kê các tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đã đóng dấu xác nhận của cơ quan hải quan theo mẫu 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC, trong đó ghi rõ gửi kèm văn bản đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 05/ĐNHT và:
– Chỉ tiêu “Ký hiệu hoá đơn” thay bằng “Ký hiệu tờ khai” hải quan;
– Chỉ tiêu “Số hoá đơn” thay bằng “Số tờ khai” hải quan;
– Chỉ tiêu “Ngày, tháng, năm phát hành” thay bằng “Ngày đăng ký tờ khai” hải quan;
– Cột ghi chú ghi rõ là “nợ chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu”.
Cơ sở kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp lệ, hợp pháp và chính xác của hồ sơ, chứng từ, hoá đơn và các tài liệu khác có liên quan đến đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế.
2. Trình tự hoàn thuế:
2.1. Nộp và tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế:
Cơ sở kinh doanh lập và gửi hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan thuế, trong hồ sơ chưa có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
Xử lý hoàn thuế:
– Trường hợp người nộp thuế đã gửi hồ sơ hoàn thuế nhưng chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 2 (hai) ngày làm việc, kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ.
– Trường hợp hồ sơ hoàn thuế đầy đủ, chính xác, đúng đối tượng theo quy định, cơ quan thuế có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ đề nghị hoàn thuế của cơ sở kinh doanh theo đúng quy trình hoàn thuế GTGT.
Trong thời gian tối đa 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế thông báo cho cơ sở kinh doanh biết kết quả kiểm tra xác định hồ sơ hoàn thuế đã đủ điều kiện hoàn (kể cả trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau) và yêu cầu doanh nghiệp nộp chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu để cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế.
– Trong vòng 3 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu chứng từ nộp thuế với số liệu đã kê khai trong hồ sơ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh và ra quyết định hoàn thuế. Trường hợp số thuế GTGT đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế thấp hơn số thuế đề nghị hoàn ban đầu thì số thuế được hoàn là số thuế đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế; trường hợp số thuế GTGT đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế cao hơn số thuế đề nghị hoàn ban đầu thì số thuế được hoàn là số thuế đề nghị hoàn ban đầu.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế cho Thông tư số 205/2009/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng, vật tư xây dựng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm nằm trong dây chuyền công nghệ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp. Các trường hợp hoàn thuế theo quy định tại Thông tư 205/2009/TT-BTC đã nộp hồ sơ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa được hoàn thuế thì được hoàn thuế theo quy định tại Thông tư này.
Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này có tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa đến thời hạn nộp thuế theo quy định tại Điều 42 Luật Quản lý thuế, chưa nộp thuế thì được gia hạn nộp thuế và hoàn thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Các trường hợp hoàn thuế GTGT khác không được hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xử lý./.

Posted in Hoan thue gtgt, hoan thue gtgt, Hoan thue nhập khẩu, Hoàn thuế gtgt, Thủ tục hoàn thuế | Tagged , | 5 phản hồi

Dịch vụ hoàn thuế GTGT

Hoàn thuế Giá trị gia tăng
1/ Đối tượng, hồ sơ, thủ tục hoàn Thuế GTGT
2/ Trách nhiệm của đối tượng được hoàn Thuế GTGT
3/ Trình tự và thời gian giải quyết hoàn thuế GTGT
Dịch vụ hoàn thuế GTGT
1. Đối tượng, hồ sơ, thủ tục
Trường hợp 1:
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt niên độ kế toán) có lũy kế số thuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra. Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế.
Ví dụ: Doanh nghiệp A kê khai thuế GTGT có số thuế GTGT đầu vào, đầu ra như sau:
(Đơn vị tính :triệu đồng)
Tháng kê khai thuế Thuế đầu vào được khấu trừ trong tháng Thuế đầu ra phát sinh trong tháng Thuế phải nộp Lũy kế số thuế đầu vào chưa khấu trừ
Tháng 12/2000
Tháng 01/2001
Tháng 02/2001 200
300
300 100
350
200 -100
+50
-100 -100
-50
-150
Tư vấn hoàn thuế GTGT
Theo ví dụ trên, doanh nghiệp A lũy kế 3 tháng liên tục có số thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra. Doanh nghiệp A thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT với số thuế là 150 triệu đồng.
Hồ sơ hoàn thuế GTGT gồm:
– Công văn đề nghị hoàn thuế GTGT nêu rõ lý do hoàn thuế, số thuế đề nghị hoàn, thời gian hoàn (theo mẫu số 10/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này).
Mẫu số: 10/GTGT
Cơ sở:…………………… Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
……………………………… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:………………………….
ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
******
Kính gửi: Cục thuế……………………………………………
– Tên cơ sở kinh doanh:…………………………………………….
– Địa chỉ:…………………………………………….
– Ngành nghề kinh doanh chính là:……………………………………..
………………………………………………………..
– Số tài khoản:…….. tại Ngân hàng (Kho bạc):……………..
Đề nghị Cục thuế xét giải quyết hoàn thuế GTGT cho cơ sở……… với số tiền là:……………… đ.
Theo các trường hợp sau đây: (đơn vị giải trình cụ thể theo trường hợp đề nghị).
– Thí dụ:
+ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra của các tháng… năm…
(Giải trình cụ thể do hàng hoá xuất khẩu lớn hay do kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thuế suất thấp…)
+ Thuế GTGT đầu vào của các máy móc, thiết bị đầu tư lớn, cụ thể:
1. Giá trị máy móc, thiết bị đã đầu tư: ……………….
2. Thuế GTGT đã trả: ……………….
3. Thuế GTGT nộp bình quân tháng
của hàng hoá, dịch vụ bán ra: ……………….
+ Trường hợp và lý do khác:
Chúng tôi xin gửi kèm theo công văn đề nghị này các hồ sơ sau đây:
-(Kê các hồ sơ gửi kèm theo)
Ngày… tháng… năm 200….
Giám đốc hoặc người đại diện
Nơi gửi: (Ký tên, đóng dấu)
– Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào được khấu trừ, số thuế đã nộp (nếu có), số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghị hoàn lại.
– Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra trong kỳ liên quan đến việc xác định thuế GTGT đầu vào, đầu ra (mẫu số 02/GTGT, 03/GTGT). Riêng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có sử dụng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì sử dụng Bảng kê mẫu số 05/GTGT.
Trường hợp việc kê khai thuế hàng tháng đã đầy đủ và chính xác, phù hợp với Bảng kê khai tổng hợp, cơ sở không phải nộp Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra các tháng đề nghị hoàn thuế. Trường hợp có điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra của các tháng trong thời gian hoàn thuế thì cơ sở phải kê khai số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra phát sinh từng tháng trong thời gian hoàn thuế, số thuế điều chỉnh phải giải trình rõ lý do.
Trường hợp 2:
Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.
Đối với hàng hóa ủy thác xuất khẩu, gia công xuất khẩu qua một cơ sở khác ký hợp đồng gia công xuất khẩu, gia công chuyển tiếp xuất khẩu, đối tượng hoàn thuế là cơ sở có hàng hóa đi ủy thác xuất khẩu, cơ sở trực tiếp gia công hàng hóa xuất khẩu.
Hồ sơ hoàn thuế
– Các hồ sơ nêu tại trường hợp 1.
– Biên bản thanh lý Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công hàng xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc Biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên uỷ thác xuất khẩu và bên nhận uỷ thác xuất khẩu (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công xuất khẩu).
– Bảng kê các hồ sơ có chữ ký và đóng dấu của cơ sở. Bảng kê ghi rõ:
+ Số, ngày tờ khai xuất khẩu của hàng hóa xuất khẩu (trường hợp uỷ thác xuất khẩu phải ghi số, ngày tờ khai xuất khẩu của cơ sở nhận uỷ thác).
+ Số, ngày hợp đồng xuất khẩu hoặc số, ngày hợp đồng uỷ thác xuất khẩu, uỷ thác gia công đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu, uỷ thác gia công xuất khẩu.
+ Hình thức thanh toán, số, ngày, số tiền của chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng bao gồm
– Các hồ sơ nêu tại trường hợp 1.
– Bảng kê các hồ sơ có chữ ký và đóng dấu của cơ sở:
+ Số, ngày hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ký với phía nước ngoài.
+ Số, ngày hợp đồng mua hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ của phía nước ngoài (gọi tắt là hợp đồng nhập khẩu) thanh toán bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
+ Số, ngày Tờ khai xuất khẩu của hàng hóa xuất khẩu.
+ Số, ngày Tờ khai nhập khẩu của hàng hóa nhập khẩu mua của phía nước ngoài thanh toán bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
+ Số, ngày văn bản xác nhận với phía nước ngoài về số tiền thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nước ngoài.
Trường hợp sau khi thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu có chênh lệch, số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng, cơ sở kinh doanh phải kê trong Bảng kê kèm theo về số, ngày, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, số tiền thanh toán.
Các hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, hợp đồng nhập khẩu mua hàng hóa, dịch vụ với phía nước ngoài phải theo đúng quy định của Luật thương mại ghi rõ: số lượng, chủng loại, giá trị hàng hóa, dịch vụ, giá bán (mua), giá gia công (đối với trường hợp gia công hàng hóa), hình thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu mua của phía nước ngoài.
Trường hợp cơ sở kinh doanh sản xuất, gia công hàng xuất khẩu thanh toán theo phương thức bù trừ với hàng nhập theo hợp đồng dài hạn với phía nước ngoài, thì cơ sở kinh doanh phải đăng ký với cơ quan Thuế về hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu, kế hoạch thanh toán với phía ngoài, định kỳ cơ sở phải có văn bản xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa đã thanh toán bù trừ với phía nước ngoài.
Hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu tại chỗ bao gồm
– Các hồ sơ nêu tại trường hợp 1.
– Bảng kê các hồ sơ có chữ ký và đóng dấu của cơ sở:
+ Số, ngày Hợp đồng xuất khẩu tại chỗ ký với phía nước ngoài.
+ Số, ngày tờ khai hải quan hàng hóa xuất – nhập khẩu tại chỗ.
+ Số, ngày, số tiền của chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu tại chỗ qua Ngân hàng.
Trường hợp 3
Đối với cơ sở mới thành lập, đầu tư tài sản mới đã đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế nhưng chưa có phát sinh doanh thu bán hàng để tính thuế GTGT đầu ra, nếu thời gian đầu tư từ một năm trở lên được xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm. Số thuế GTGT đầu vào của tài sản đầu tư được hoàn có giá trị lớn từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế từng quý.
Ví dụ 1: Cơ sở kinh doanh mới được thành lập năm 2003, trong năm 2003 thực hiện đầu tư phần giá trị xây lắp là 6 tỷ đồng, giá trị máy móc, thiết bị là 2 tỷ.
Thuế GTGT đầu vào của vật tư dùng trong xây lắp là 400 triệu.
Thuế GTGT của máy móc,thiết bị là 200 triệu. Đến cuối năm 2003, công trình chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chưa có doanh thu nên chưa phát sinh thuế GTGT phải nộp. Sau khi lập báo cáo quyết toán thuế GTGT, năm 2003 xác định số thuế đầu vào 600 triệu, thì cơ sở làm hồ sơ đề nghị cơ quan thuế giải quyết hoàn số tiền thuế GTGT là 600 triệu cho cơ sở. Trường hợp thuế đầu vào doanh nghiệp tổng hợp từng quý lớn hơn 200 triệu đồng thì doanh nghiệp có thể đề nghị hoàn thuế từng quý.
Hồ sơ hoàn thuế GTGT gồm:
– Công văn đề nghị hoàn thuế GTGT nêu rõ lý do hoàn thuế, số thuế đề nghị hoàn, thời gian hoàn (theo mẫu số 10/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này).
Mẫu số: 10/GTGT
Cơ sở:…………… Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
…………… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:………………………….
ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
******
Kính gửi: Cục thuế………………………………………………………………
– Tên cơ sở kinh doanh:……………………………………………
– Địa chỉ:………………………………………………h nghề kinh doanh chính là:………………………………………………………………
– Số tài khoản:…….. tại Ngân hàng (Kho bạc):……………..
Đề nghị Cục thuế xét giải quyết hoàn thuế GTGT cho cơ sở……… với số tiền là:……………… đ.
Theo các trường hợp sau đây: (đơn vị giải trình cụ thể theo trường hợp đề nghị).
– Thí dụ:
+ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra của các tháng… năm…
(Giải trình cụ thể do hàng hoá xuất khẩu lớn hay do kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thuế suất thấp…)
+ Thuế GTGT đầu vào của các máy móc, thiết bị đầu tư lớn, cụ thể:
1. Giá trị máy móc, thiết bị đã đầu tư: ………………….
2. Thuế GTGT đã trả: ………………….
3. Thuế GTGT nộp bình quân tháng
của hàng hoá, dịch vụ bán ra: ………………….
+ Trường hợp và lý do khác:
Chúng tôi xin gửi kèm theo công văn đề nghị này các hồ sơ sau đây:
-(Kê các hồ sơ gửi kèm theo)
Ngày… tháng… năm 200….
Giám đốc hoặc người đại diện
Nơi gửi: (Ký tên, đóng dấu)
– Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào được khấu trừ, số thuế đã nộp (nếu có), số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghị hoàn lại.
– Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra trong kỳ liên quan đến việc xác định thuế GTGT đầu vào, đầu ra (mẫu số 02/GTGT, 03/GTGT). Riêng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có sử dụng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì sử dụng Bảng kê mẫu số 05/GTGT.
Trường hợp việc kê khai thuế hàng tháng đã đầy đủ và chính xác, phù hợp với Bảng kê khai tổng hợp, cơ sở không phải nộp Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra các tháng đề nghị hoàn thuế. Trường hợp có điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra của các tháng trong thời gian hoàn thuế thì cơ sở phải kê khai số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra phát sinh từng tháng trong thời gian hoàn thuế, số thuế điều chỉnh phải giải trình rõ lý do.
Trường hợp 4:
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư của cơ sở sản xuất đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho dự án đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên được xét hoàn thuế theo quý. Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng cho dự án đầu tư.
Hồ sơ hoàn thuế GTGT gồm:
– Công văn đề nghị hoàn thuế GTGT nêu rõ lý do hoàn thuế, số thuế đề nghị hoàn, thời gian hoàn (theo mẫu số 10/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này).
Mẫu số: 10/GTGT
Cơ sở:…………………… Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
……………………………… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:………………………….
ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
******
Kính gửi: Cục thuế…………………………………………………………………..
– Tên cơ sở kinh doanh:…………………………………………….
– Địa chỉ:…………………………………………………………………
– Ngành nghề kinh doanh chính là:………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………..
– Số tài khoản:…….. tại Ngân hàng (Kho bạc):……………..
Đề nghị Cục thuế xét giải quyết hoàn thuế GTGT cho cơ sở……… với số tiền là:……………… đ.
Theo các trường hợp sau đây: (đơn vị giải trình cụ thể theo trường hợp đề nghị).
– Thí dụ:
+ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra của các tháng… năm…
(Giải trình cụ thể do hàng hoá xuất khẩu lớn hay do kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thuế suất thấp…)
+ Thuế GTGT đầu vào của các máy móc, thiết bị đầu tư lớn, cụ thể:
1. Giá trị máy móc, thiết bị đã đầu tư: ………………….
2. Thuế GTGT đã trả: ………………….
3. Thuế GTGT nộp bình quân tháng
của hàng hoá, dịch vụ bán ra: ………………….
+ Trường hợp và lý do khác:
Chúng tôi xin gửi kèm theo công văn đề nghị này các hồ sơ sau đây:
-(Kê các hồ sơ gửi kèm theo)
Ngày… tháng… năm 200….
Giám đốc hoặc người đại diện
Nơi gửi: (Ký tên, đóng dấu)
– Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào được khấu trừ, số thuế đã nộp (nếu có), số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghị hoàn lại.
– Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra trong kỳ liên quan đến việc xác định thuế GTGT đầu vào, đầu ra (mẫu số 02/GTGT, 03/GTGT). Riêng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có sử dụng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì sử dụng Bảng kê mẫu số 05/GTGT.
Trường hợp việc kê khai thuế hàng tháng đã đầy đủ và chính xác, phù hợp với Bảng kê khai tổng hợp, cơ sở không phải nộp Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra các tháng đề nghị hoàn thuế. Trường hợp có điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra của các tháng trong thời gian hoàn thuế thì cơ sở phải kê khai số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra phát sinh từng tháng trong thời gian hoàn thuế, số thuế điều chỉnh phải giải trình rõ lý do.
Trường hợp 5
Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản có thuế GTGT nộp thừa, cơ sở có quyền đề nghị cơ quan thuế hoàn lại số thuế GTGT nộp thừa.
Hồ sơ hoàn thuế gồm:
– Công văn đề nghị hoàn thuế GTGT nộp thừa vào Ngân sách Nhà nước.
– Quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước của cấp có thẩm quyền.
– Quyết toán thuế GTGT đến thời điểm sáp nhập giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước.
Trường hợp 6
Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Trường hợp 7: Hoàn thuế GTGT đã trả đối với các dự án sử dụng vốn ODA
– Chủ dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, dự án sử dụng vốn ODA vay hoặc vốn ODA hỗn hợp thuộc đối tượng được NSNN đầu tư không hoàn trả toàn bộ hoặc một phần được hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án. Số thuế GTGT được hoàn là số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào.
– Trường hợp chủ dự án nêu trên không được NSNN bố trí vốn đối ứng để thanh toán tiền thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án; chủ dự án giao thầu cho các nhà thầu chính thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế cung cấp các hàng hoá, dịch vụ theo giá không có thuế GTGT, thì nhà thầu chính được tính khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho dự án.
Các chủ dự án sử dụng nguồn vốn ODA thuộc đối tượng được hoàn thuế, phải ghi tăng vốn ngân sách cấp cho dự án số tiền thuế GTGT đã được hoàn. Khi tính kế hoạch vốn đối ứng hàng năm cho dự án không phải tính kế hoạch vốn đối ứng để nộp thuế GTGT.
Trường hợp các chủ dự án được NSNN bố trí vốn đối ứng để thanh toán cho nhà thầu theo giá có thuế GTGT, thì các nhà thầu khi bán hàng hóa, dịch vụ cho dự án phải tính thuế và kê khai nộp thuế GTGT theo quy định.
Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
– Các hồ sơ nêu tại trường hợp 1 [(riêng các chủ dự án đầu tư được hoàn thuế thì Bảng kê khai tổng hợp chỉ tổng hợp thuế đầu vào được hoàn, Bảng kê hóa đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 03/GTGT và mẫu số 05/GTGT (đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT )] và gửi bổ sung cho cơ quan thuế (gửi lần đầu):
– Quyết định đầu tư của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có xác nhận của cơ sở).
– Xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về dự án sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại (hoặc sử dụng nguồn vốn ODA vay thuộc diện được Ngân sách Nhà nước đầu tư không hoàn trả) thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT (bản sao có xác nhận của cơ sở).
Trường hợp hoàn thuế cho nhà thầu chính, nhà thầu chính phải gửi bổ sung thêm (lần đầu) văn bản xác nhận của chủ dự án về việc dự án không được NSNN bố trí vốn đối ứng để thanh toán cho nhà thầu theo giá có thuế GTGT; giá thanh toán theo kết quả thầu không có thuế GTGT và đề nghị hoàn thuế cho nhà thầu chính.
Trường hợp 8
Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa tại Việt Nam thì được hoàn lại tiền thuế GTGT đã ghi trên hóa đơn GTGT khi mua hàng.
Các trường hợp cơ sở đã lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế thì không được tính bù trừ với số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế nộp thiếu của tháng trước hoặc số thuế phát sinh của tháng tiếp sau thời gian đã lập hồ sơ hoàn thuế.
Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
– Các hồ sơ nêu tại Điểm 1 Mục này, trong đó Bảng kê khai tổng hợp chỉ tổng hợp thuế GTGT đầu vào được hoàn, Bảng kê hóa đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 03/GTGT, mẫu số 05/GTGT (đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT) ban hành kèm theo Thông tư này.
– Bản sao quyết định phê duyệt các khoản viện trợ của cấp có thẩm quyền (Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch UBND, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các tổ chức Đoàn thể) theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 28/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (bản sao có xác nhận của cơ sở).
– Văn bản xác nhận của Ban quản lý tiếp nhận viện trợ Bộ Tài chính về khoản tiền viện trợ của tổ chức phi Chính phủ nước ngoài, trong đó nêu rõ tên của tổ chức viện trợ, giá trị khoản viện trợ, cơ quan tiếp nhận, quản lý tiền viện trợ (bản sao có xác nhận của cơ sở).
Trường hợp 9
Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo Pháp lệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam được hoàn lại số thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT. Cơ sở kinh doanh tại Việt Nam bán hàng hóa, dịch vụ cho các đối tượng này khi lập hóa đơn GTGT vẫn phải tính thuế GTGT.
Cơ quan đại diện lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của từng quý gửi cho Vụ Lễ tân (Bộ Ngoại giao ) . Hồ sơ gồm có :
– Công hàm đề nghị hoàn thuế GTGT của Cơ quan đại diện .
– Tờ khai hoàn thuế GTGT theo mẫu số 01a/MTNG và 01b/MTNG có xác nhận của Vụ Lễ tân (Bộ Ngoại giao )
– Bản gốc (kèm theo 2 bản sao có đóng dấu của Cơ quan đại diện) các hóa đơn GTGT . Cơ quan thuế sẽ trả lại các hóa đơn gốc cho cơ quan đại diện sau khi thực hiện hoàn thuế GTGT
Mẫu 01a/MTNG
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
MẪU SỐ: 01.A/MTNG
ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ DUNG CHO CƠ QUAN
ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO
FORM NO: 01.A/MTNG
Cơ quan lãnh sự, Cơ quan đại diện của Tổ chức quốc tế tại Việt Nam(*)
Application for Value-added Tax (VAT) refund over goods and services purchased by
Diplomatic Missions, Consular posts, Representative Offices of International organizations in Vietnam (*)
Cơ quan đại diện (Mission):……………………….
Trụ sở tại (address): ………………………………..
Mã số thuế (tax code): ……………………………..
đề nghị đưược hoàn thuế GTGT vào tài khoản số …………. tại ngân hàng ………….
(request to refund VAT at the account No) (in the bank)
cho những hàng hoá, dịch vụ hoặc cho xăng dùng cho xe cơ quan mang biển số: ……
(over goods and services or carburant for vehicle Plate No)
mua trong quý …năm … dùng cho cơ quan
(purchased on quarter … year …. by the Mission)
Số TT
No
(1) Hoá đơn
số,ngày
phát hành
Invoice No.,date
(2) Tên và
mã số thuế
nhà cung cấp
Supplier’s
name
& tax code
(3) Tên hàng hoá,
Dịch vụ
Name of purchased
goods & services
(4) Đơn vị
tính
Unit
(5) Số lượng
Quantity
(6) Doanh số mua
chưa có thuế GTGT
Purchased price
without VAT
(7) Tiền thuế GTGT
Refundable tax
(8) Vụ Lễ tân duyệt về danh mục,
số lượng hàng hoá,
dịch vụ
Certification of the
Protocol Department
about kind and quantity
of goods and services
(9) Vụ Lễ tân Bộ ngoại giao xác nhận ngưười khai đưược hoàn thuế GTGT đối với:
The Protocol Department-MOFA certifies that the Mission enjoys VAT refund for:
– xăng, dầu diezel theo tiêu chuẩn định lưượng dành cho xe cơ quan cho
xe ô-tô mang biển số nêu trên.
over carburant according to the Mission’s vehicle quota for the above mentioned Vehicle Plate No
– hàng hoá, dịch vụ nêu trên trừ những hàng hoá dịch vụ mua trong hoá đơn số :
over goods or services mentioned above except for those of invoice(s)No : …………………… .
Hà Nội, ngày… tháng… năm…
Hanoi, date…month…year..
Vụ trưưởng Vụ Lễ tân
Director of Protocol Department …, ngày … tháng …năm…
date…month….year…
Trưưởng cơ quan đại diện hoặc
Phó trưởng Cơ quan đại diện ký xác nhận, đóng dấu
Signed by Head or Deputy Head of Mission and stamp
(*) – Khai và gửi Vụ Lễ tân BNG 3 bản. (Please fill in triplicate and send them to the Protocol Department of MOFA)
– Gửi kèm hoá đơn gốc và hai bản sao hoá đơn có đóng dấu của Cơ quan đại diện. (Please enclose herewith original invoice and its two copies with Mission’s stamp)
– Trong trưường hợp đề nghị hoàn thuế GTGT cho xăng xe ô-tô. Khai riêng xăng dùng cho từng xe.
(Please fill in separate application per vehicle in case the Mission request to refund VAT over carburant for vehicle)
Mẫu 01BMTNG
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
MẪU SỔ: 01.B/MTNG
đối với hàng hoá, dịch vụ dùng cho viên chức ngoại giao tại Việt Nam(*)
Form No.:01.b/MTNG
Application for Value-added Tax (VAT) refund over goods and
services purchased by Diplomatic staff in Vietnam (*)
Ông/Bà (Mr/Ms):………………………………………………………………………………….
Cơ quan công tác(Mission): ……………………. Chức vụ(Position) …………………
Chứng minh thư số (ID card No):………..Ngày cấp (date of issue)……. Ngày hết hạn (date of expiry)
Mã số thuế ( tax code): ………………. ………………………… …………………………
đề nghị đưược hoàn thuế GTGT vào tài khoản số………. tại ngân hàng ………….
(request to refund VAT at the account No) in the bank)
cho những hàng hoá, dịch vụ hoặc cho xăng dùng cho xe cá nhân mang biển số: ……
(over goods and services or carburant for personal vehicle Plate No)
mua trong quý …năm … dùng cho viên chức ngoại giao
(purchased on quarter … year …. by the Diplomatic staff)
Số TT No
(1) Hoá đơn
số,ngày
phát hành
Invoice No.,date
(2) Tên và
mã số thuế
nhà cung cấp
Supplier’s
name
& tax code
(3) Tên hàng hoá,
dịch vụ
Name of purchased
goods & services
(4) Đơn vị
tính
Unit
(5) Số lượng
Quantity
(6) Doanh số mua
chưa có thuế GTGT
Purchased price
without VAT
(7) Tiền thuế GTGT
Refundable tax
(8) Vụ Lễ tân duyệt về danh mục,
số lượng hàng hoá,
dịch vụ
Certification of the
Protocol Department
about kind and quantity
of goods and services
(9)
Vụ Lễ tân Bộ ngoại giao xác nhận ngưười khai đưược hoàn thuế GTGT đối với:
The Protocol Department-MOFA certifies that the Diolomatic staff enjoys VAT refund for:
– xăng, dầu diezel theo tiêu chuẩn định lưượng cho xe ô-tô mang biển số nêu trên
over carburant according to the quota for the above-mentioned Vehicle Plate No
– hàng hoá, dịch vụ nêu trên trừ những hàng hoá dịch vụ mua trong hoá đơn số :
over goods or services mentioned above except for those of invoice(s)No : …………………… .
Hà Nội , ngày… tháng… năm…
Hanoi, date…month…year..
Vụ trưưởng Vụ Lễ tân
Director of Protocol Department
…, ngày … tháng …năm…
date…month….year…
Trưởng cơ quan đại diện hoặc
Phó trưởng Cơ quan đại diện ký xác nhận, đóng dấu
Signed by Head or Deputy Head of Mission and stamp
(*) – Khai và gửi Vụ Lễ tân BNG 3 bản. (Please fill in triplicate and send them to the Protocol Department of MOFA)
– Gửi kèm hoá đơn gốc và hai bản sao hoá đơn có đóng dấu của Cơ quan đại diện. (Please enclose herewith original invoice and its two copies with Mission’s stamp) — Viên chức ngoại giao bao gồm cả Trưởng cơ quan đại diện. (Diplomatic staff include the Head of Mission)
Trong vòng 10 ngày đầu của tháng đầu quý , các cơ quan đại diện lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế của quý trước và gửi hồ sơ cho Vụ Lễ tân – Bộ Ngoại giao để xác nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT (Ví dụ : thời hạn gửi hồ sơ hoàn thuế GTGT của quý 1 năm 2003 là trước ngày 11/4/2003)
Về đầu trang
2. Trách nhiệm của đối tượng được hoàn thuế GTGT
– Lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo quy định tại Mục II Phần này gửi cơ quan Thuế. Hồ sơ hoàn thuế phải kê khai đúng, trung thực và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu kê khai.
– Bổ sung hoặc giải trình theo yêu cầu của cơ quan thuế trong trường hợp hồ sơ không rõ ràng, không đầy đủ.
– Gửi hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Mục II Phần này đến cơ quan thuế; lưu giữ đầy đủ tại cơ sở các hồ sơ khác liên quan đến hoàn thuế, khấu trừ thuế; cung cấp đầy đủ hoá đơn, chứng từ và hồ sơ có liên quan làm cơ sở xác định số thuế GTGT được hoàn khi cơ quan thuế yêu cầu thanh tra hoàn thuế tại cơ sở.
3. Trình tự và thời gian giải quyết hoàn thuế GTGT
3.1- Thời hạn giải quyết hoàn thuế:
– Thời hạn giải quyết hoàn thuế đối với đối tượng áp dụng hoàn thuế trước kiểm tra sau tối đa là 15 ngày (03 ngày đối với trường hợp hoàn thuế theo quy định tại Điểm 6, Mục I, Phần D Thông tư này) kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.
– Thời hạn giải quyết hoàn thuế đối với đối tượng áp dụng kiểm tra, thanh tra tại cơ sở trước khi hoàn thuế tối đa là 60 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.
3.2- Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước:
Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc chi hoàn thuế GTGT cho các đối tượng trong thời gian tối đa là 03 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoàn thuế của cơ quan thuế; trường hợp hoàn thuế theo quy định tại Điểm 1.b, Mục IV, Phần này, Kho bạc Nhà nước Trung ương thực hiện chi hoàn thuế theo Quyết định hoàn thuế của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Uỷ nhiệm chi của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
3.3- Tiền hoàn thuế GTGT được sử dụng từ Quỹ hoàn thuế GTGT. Việc quản lý, sử dụng Quỹ hoàn thuế GTGT theo quy định riêng của Bộ Tài chính.
3.4- Số ngày xem xét giải quyết hoàn thuế trong các trường hợp trên đây tính theo ngày làm việc.
-/-
CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
1/ Luật Thuế GTGT số 02/1997/QH9 ngày 10/5/1997
2/ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 07/2003/QH11 ngày 17/6/2003
3/ Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT
4/ Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT
5/ Thông tư số 08/2003/TT-BTC ngày 15/01/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục , hồ sơ hoàn thuế GTGT của đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao
Bộ Tài Chính – …..

Posted in Hồ sơ hoàn thuế, Hoan thue gtgt, hoan thue gtgt | Tagged , | 1 Phản hồi

Tư vấn hoàn thuế GTGT-Hoàn thuế nhập khẩu

Thủ tục hoàn thuế, hồ sơ hoàn thuế, hoàn thuế gtgt

Để trả lời các câu hỏi cũng như thắc mắc của các bạn về thủ tục hoàn thuế, hôm nay Công ty Kế toán xin được cung cấp các thông tin về thủ tục hoàn thuế như sau:

Căn cứ Pháp lý:

- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày29 tháng 11 năm 2006;   

- Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/09/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân;

- Thông tư số  28/2011/TT-BTC ngày28/02/2011 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ.

      - Thông tư số : 06/2012/TT- BTC ngày 11 tháng 01 năm 2012 về việc Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ;

 I. Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT

;(Theo Điều 18 Thông tư số: 06/2012/TT- BTC )

1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.

hoan thue gtgt, thu tuc hoan thue, ho so hoan thu, hoan thue nhap khau

Thủ tục hoan thue, ho so hoan thue, các thủ tục và tư vấn để hoàn thuế gtgt

Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế.

Ví dụ 51: Doanh nghiệp A kê khai thuế GTGT có số thuế GTGT đầu vào, đầu ra như sau:

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Tháng   kê khai thuế

(1)

Thuế   đầu vào còn khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang

(2)

Thuế   đầu vào được khấu trừ trong tháng

(3)

Thuế   đầu ra phát sinh trong tháng

(4)

Thuế   GTGT phải nộp (hoặc còn được khấu trừ) trong kỳ

(5=(4-3)-|2|)

Tháng 3/2012 0 200 100 - 100
Tháng 4/2012 - 100 300 350 - 50
Tháng 5/2012 -50 300 200 - 150

Theo ví dụ trên, doanh nghiệp A luỹ kế 3 tháng liên tục có số thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra. Doanh nghiệp A thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT với số thuế tối đa  là 150 triệu đồng.

2.Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm. Trường hợp, nếu số thuế GTGT luỹ kế của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.

3. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh phải kê khai bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mới cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.

            Sau khi bù trừ nếu có số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Trường hợp số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh và dự án đầu tư dưới 200 triệu đồng và 3 tháng chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư cơ sở sản xuất mới tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, nếu có số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng đối với trường hợp này. Trường hợp có ban quản lý dự án thì ban quản lý dự án thực hiện đăng ký, kê khai lập hồ sơ hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế (trừ ban quản lý dự án cùng địa bàn tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính do doanh nghiệp trụ sở chính lập hồ sơ hoàn thuế GTGT). Khi dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp mới đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế GTGT phát sinh, số thuế GTGT đã hoàn, số thuế GTGT chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế GTGT theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

            4. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.

Cơ sở kinh doanh trong tháng vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước, có số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên, nhưng sau khi bù trừ với số thuế GTGT đầu ra của hàng hoá, dịch vụ bán trong nước trên tờ khai của tháng phát sinh, nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ nhỏ hơn 200 triệu đồng thì cơ sở kinh doanh không được xét hoàn thuế theo tháng, nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo tháng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu.

Trường hợp không hạch toán riêng được số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được phân bổ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu trong kỳ với tổng doanh thu của cơ sở kinh doanh trong kỳ.

Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu như sau: Đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu, là cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp, là cơ sở ký hợp đồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài; đối với hàng hoá xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, là doanh nghiệp có hàng hoá, vật tư xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài;đối với hàng hoá xuất khẩu tại chỗ là cơ sở kinh doanh có hàng hoá xuất khẩu tại chỗ.

5. Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước có số thuế GTGT đầu vào chưa đuợc khấu trừ hết hoặc có số thuế GTGT nộp thừa.

Trường hợp cơ sở kinh doanh trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh giải thể không phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động kinh doanh chính theo dự án đầu tư thì không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã được hoàn thuế cho dự án đầu tư thì phải truy hoàn số thuế đã được hoàn cho ngân sách nhà nước.

6. Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo:

Hoan thue gtgt, hho so hoan thue, thu tuc hoan thue

Hồ sơ hoàn thuế, thủ tục hoàn thuế, tư vấn hoàn thuế, hoan thue gtgt

a) Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hoá, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án.

b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hoá, dịch vụ đó.

Ví dụ 52: Hội chữ thập đỏ được Tổ chức quốc tế viện trợ tiền để mua hàng viện trợ nhân đạo cho nhân dân các tỉnh bị thiên tai là 200 triệu đồng. Giá trị hàng mua chưa có thuế là 200 triệu đồng, thuế GTGT là 20 triệu đồng. Hội chữ thập đỏ sẽ được hoàn thuế theo quy định là 20 triệu đồng.

Việc hoàn thuế GTGT đã trả đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

7. Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về Ưu đãi miền trừ ngoại giao mua hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT.

8. Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

II.       

Điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT

1. Các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại điểm 1, 2, 3, 4, 5, 8  tại Mục I  phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền, có con dấu theo đúng quy định của pháp luật, lậpvà lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.

Hoan thue nhap khau, tu van hoan thu nhap khau, ho so hoan thu nhap khau

Tư vấn về hoàn thuế nhập khẩu, thủ tục hoàn thuế nhập khẩu, hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu

2. Các trường hợp cơ sở kinh doanh đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khai thuế GTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp sau.

3. Thủ tục hoàn thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Posted in Hoan thue gtgt, Hoan thue nhập khẩu, Thủ tục hoàn thuế | Tagged , | 1 Phản hồi

Dịch vụ chữ ký số tại Hà Nội

http://hoanthuegtgt.wordpress.com/chu-ky-so/chu-ky-dien-tu/

Một chữ ký số (không nên nhầm lẫn với một giấy chứng nhận kỹ thuật số ) là một chữ ký điện tử có thể được sử dụng để xác nhận danh tính của người gửi tin nhắn hoặc người ký của một tài liệu, và có thể để đảm bảo rằng các nội dung ban đầu của thông điệp hay tài liệu đó đã được gửi đi là không thay đổi. Chữ ký kỹ thuật số được dễ dàng di chuyển, không thể được bắt chước bởi người khác, và có thể được tự động thời gian đóng dấu. Khả năng để đảm bảo rằng thông điệp đã ký ban đầu đến có nghĩa là người gửi có thể không dễ dàng bác bỏ nó sau này.
Một chữ ký kỹ thuật số có thể được sử dụng với bất kỳ loại thông điệp, cho dù nó được mã hóa hay không, chỉ đơn giản là để người nhận có thể chắc chắn về danh tính của người gửi và thông báo đó nguyên vẹn. Giấy chứng nhận kỹ thuật số bao gồm chữ ký số của các cơ quan chứng nhận phát hành để bất cứ ai có thể xác minh rằng các giấy chứng nhận là có thật.
Chương trình hoạt động
Giả sử bạn được sẽ gửi dự thảo hợp đồng với luật sư của bạn trong một thị trấn khác. Bạn muốn cung cấp cho luật sư của bạn đảm bảo rằng nó không thay đổi so với những gì bạn đã gửi và nó thực sự là của bạn.
1.Bạn sao chép và dán các hợp đồng (đó là một ngắn một) vào một lưu ý e-mail.
2.Sử dụng phần mềm đặc biệt, bạn có được một băm tin nhắn (tóm tắt toán học) của hợp đồng.
3.Sau đó bạn sử dụng một khóa riêng mà trước đây bạn đã có được từ một cơ quan chính công-tư để mã hóa băm.
4.Băm mã hóa trở thành chữ ký điện tử của tin nhắn. (Lưu ý rằng nó sẽ khác nhau mỗi khi bạn gửi một tin nhắn.)
Ở đầu kia, luật sư của bạn nhận được tin nhắn.
1.Để chắc chắn rằng nó là nguyên vẹn và từ bạn, luật sư của bạn làm cho một băm của tin nhắn nhận được.
2.Luật sư của bạn sau đó sử dụng khóa công khai của bạn để giải mã thông điệp băm hoặc tóm tắt.
3.Nếu hash phù hợp, tin nhắn nhận được là hợp lệ.
Cũng thấy băm và chữ ký số tiêu chuẩn .
Bắt đầu với chữ ký số
Để tìm hiểu cách thức chữ ký kỹ thuật số được sử dụng trong các doanh nghiệp, đây là một số nguồn bổ sung:
Ưu Giấy chứng nhận kỹ thuật số cá nhân và nhược điểm : Bạn có xem xét việc tạo ra một giấy chứng nhận kỹ thuật số cá nhân cho công ty của bạn? Tìm hiểu về những ưu và nhược điểm của công nghệ và các bước thích hợp để làm theo cho phát hành giấy chứng nhận.
Tìm hiểu về tính năng xác thực đa hệ số trong IAM bộ : Bạn có nghĩ rằng chiến lược xác thực đa hệ số tổ chức của bạn hoạt động hiệu quả với bộ IAM của bạn? Có được một sự hiểu biết tốt hơn về chứng thực đa hệ số, tùy chọn bộ IAM của bạn và thực hành tốt nhất cho việc triển khai.
Về thuật ngữ có liên quan: thuật toán RSA (Rivest-Shamir-Adleman) , dữ liệu quan trọng , greynet (hoặc graynet) , cocktail thư rác (hoặc cocktail chống thư rác) , fingerscanning (quét vân tay) , munging , mối đe dọa nội bộ , máy chủ xác thực , phòng thủ chiều sâu , chống chối

Posted in Chữ ký số, Chữ ký điện tử, dịch vụ đăng ký chữ ký số | Tagged , | Để lại bình luận

Lý do tạm dừng hoàn thuế gtgt qua công văn 11/11

Hoàn thuế GTGT với cơ chế hoàn trước kiêm sau, là chính sách được Chính phủ đưa ra nhằm hỗ trợ tối đa cho các doanh nghiệp sản xuất vượt qua khó khăn hiện nay trong vấn đề tình trạng khủng hoảng kéo dài. Tuy nhiên lợi dụng điều đó mà ngày càng có nhiều doanh nghiệp có những gian lận, trong vấn đề xuất khẩu họ biến những ưu đãi thuế và chính sách hoàn thuế gtgt để trục lợi. Làm cho những vấn đề về hoàn thuế càng trở lên khó khăn chung cho những doanh nghiệp làm ăn chân chính Đây được coi là một trong những vấn đề nan giải của nghành thuế về quản lý thuế
dich vu hoan thue gtgt, thu tuc hoán thue, ho so hoan thue
Để tăng cường các vấn đề về quản lý hoàn thuế , vấn đề về hoàn thuế GTGT, ngày 11/11 vừa qua, Bộ Tài chính thành lập Ban Chỉ đạo phòng chống vi phạm quản lý thuế GTGT. Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ chỉ đạo công tác đấu tranh phòng chống, xử lý vi phạm, kiểm tra, thanh tra, và phối hợp với cơ quan công an để kịp thời truy tố các cá nhân hay tổ chức, có hành vi sai gian lận phạm về nộp thuế GTGT, bồi hoàn thuế vat đưa họ ra trước pháp luật.
thông tin mới về hoàn thuế gtgt hàng xuất nhập khẩu
Việc lợi dụng lợi dụng chính sách, trong đó có cả việc gian lận thương mại để trốn thuế, và đòi hoàn thuế khống
Với tình trạng trên Bộ Tài chính đã chính thức có công văn yêu cầu các cục thuế, cục hải quan tỉnh, thành phố tạm thời chưa xem xét hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hoá xuất khẩu qua lối mòn, cửa khẩu phụ, lối mở biên giới của một số cục thuế, tại các lối mở biên giới, cửa khẩu phụ, lối mòn, những nơi mà cơ quan Hải quan không đủ lực lượng và phương tiện kỹ thuật để kiểm tra số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá như tại các cửa khẩu chính, cửa khẩu quốc tế quy mô

Posted in Hoan thue gtgt, Hoan thue nhập khẩu | Tagged | Để lại bình luận

Thuế Giá Trị Gia Tăng (VAT) còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang

Địa chỉ làm Dịch vụ HOÀN THUẾ GTGT cho doanh nghiệp

Thuế GTGT còn được khu tr kỳ trước chuyn sang
Dich vu hoan thue gia tri gia tang

Đại lý thuế

- Mã số [11]- Số thuế GTGT còn được
khấu trừ kỳ trước chuyển sang:  số liệu ghi vào mã số này là số thuế đã
ghi trên mã số [43] của Tờ khai thuế GTGT kỳ trước.
Số thuế còn phải nộp không được ghi
vào chỉ tiêu này. NNT nếu có số thuế nộp thiếu kỳ
trước thì phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
Ch tiêu “HHDV mua vào trong kỳ”
Chỉ tiêu “HHDV mua vào trong kỳ” trên
tờ khai bao gồm các ô phản ánh toàn bộ giá trị HHDV và tiền thuế GTGT của HHDV NNT mua vào trong kỳ.
Mã số [12]:
Số liệu ghi vào mã số này là tổng số giá trị HHDV mua vào trong
kỳ chưa có thuế GTGT. Số liệu này được lấy từ số liệu dòng “Tổng giá trị HHDV
mua vào” ở phần cuối Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào (mẫu số 01-2/GTGT),
không bao gồm giá trị HHDV mua vào dùng cho dự án đầu tư.
Đại lý thuê as pec làm dịch vụ hoan thue gia trị gia tăng

Dai Ly Thue


Mã số [13]:
Số liệu ghi vào mã số này được lấy từ số liệu ở dòng “Tổng thuế
GTGT của HHDV mua vào” ở phần cuối Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào (mẫu
số 01-2/GTGT), không bao gồm thuế đầu vào dùng cho dự án đầu tư.

Mã số [14], [15], [16], [17]: Tạm thời
chưa phải ghi.
Ch tiêu “Điu chnh thuế GTGT ca HHDV mua vào các kỳ trước”:

số [18], [19], [20], [21]:
Tạm thời chưa phải ghi.
3. Chỉ tiêu “Tổng số thuế GTGT của
HHDV mua vào”
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế
GTGT của HHDV mua vào trong kỳ của NNT.
-
Mã số [22]:
Số liệu ghi vào mã số này được xác định bằng:
Mã số [22] = Mã
số [13]
(Vì mã số [19] và
[21] không ghi số liệu).
4. Chỉ tiêu “Tổng số thuế GTGT được
khấu trừ kỳ này”
 -
Mã số [23]
phản ánh tổng số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ. Cụ thể như
sau:
Số liệu ghi vào mã số [23] là số liệu
lấy ở dòng tổng của chỉ tiêu 1 cột 10 trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua
vào mẫu số 01-2/GTGT, (không bao gồm thuế GTGT đầu vào dùng cho dự án đầu tư)
cộng với (+) số liệu trên chỉ tiêu 5 – phần B (chỉ tiêu “Thuế GTGT  của
HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ”) của Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV
mua vào được khấu trừ trong kỳ mẫu số 01-4A/GTGT (nếu có) cộng với (+) hoặc trừ
với (-) số liệu của chỉ tiêu 7 – phần B (chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng (+), giảm
(-) thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm”) trên Bảng kê khai điều chỉnh
thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm mẫu số 01-4B/GTGT (nếu có, đối với
tờ khai 01/GTGT của tháng 3 năm sau).
Ch tiêu “HHDV bán ra trong kỳ”
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh số và thuế GTGT của HHDV
bán ra trong kỳ, bao gồm cả HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế GTGT. Chỉ
tiêu này gồm có:
- Mã số [24]: Số liệu ghi vào mã số này được lấy
từ số liệu của dòng “Tổng doanh thu HHDV bán ra” ở phần cuối Bảng kê hoá đơn,
chứng từ HHDV bán ra mẫu số 01-1/GTGT. Số liệu ở mã số này cũng được tính bằng:    
[24] = [26] + [27]
- Mã số [25]: Số liệu ghi vào mã số này được lấy
từ số liệu của dòng “Tổng thuế GTGT của HHDV bán ra” ở phần cuối Bảng kê hoá
đơn, chứng từ HHDV bán ra mẫu số 01-1/GTGT. Số liệu ở mã số này cũng được tính
bằng số liệu ghi ở mã số [28]. 
- Mã số [26]: Số liệu ghi vào mã số này được lấy
từ số tổng của dòng 1, cột 8 trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra (mẫu số
01-1/GTGT).
- Mã số [27]: Số liệu ghi vào mã số này là tổng
giá trị HHDV bán ra chịu thuế GTGT trong kỳ của NNT. Số liệu này được tính
bằng:
[27] = [29] + [30]+ [32]
- Mã số [29]: Số liệu được lấy từ số tổng của
dòng 2 cột 8 trên Bảng kê mẫu số 01-1/GTGT
- Mã số [30]: Số liệu được lấy từ số tổng của
dòng 3 cột 8 trên Bảng kê mẫu số 01-1/GTGT
- Mã số [32]: Số liệu được lấy từ số tổng của
dòng 4 cột 8 trên Bảng kê mẫu số 01-1/GTGT
- Mã số [28]: Số liệu ghi vào mã số này là tổng
số thuế GTGT đầu ra tương ứng với giá trị HHDV bán ra chịu thuế GTGT đã ghi vào
mã số [27]. Số liệu này được tính bằng:
[28] = [31] + [33]
Mã số [31]: Số liệu được lấy từ số tổng của
dòng 3 cột 10 trên Bảng kê mẫu số 01-1/GTGT
Mã số [33]: Số liệu được lấy từ số tổng của
dòng 4 cột 10 trên Bảng kê mẫu số 01-1/GTGT
Ch tiêu  “Điu chnh thuế GTGT ca HHDV bán ra các kỳ trước”:
NNT đã kê khai thuế GTGT phải nộp của
các kỳ trước, sau đó phát hiện ra có sự nhầm lẫn, sai sót thì thực hiện kê khai
vào các chỉ tiêu điều chỉnh của tờ khai thuế GTGT của tháng phát hiện ra sai
sót, nhầm lẫn.
- Trường hợp sự kê khai điều chỉnh dẫn
đến việc tăng số thuế GTGT phải nộp, giảm số thuế GTGT được hoàn, được khấu trừ
thì NNT sẽ kê khai riêng trên bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (mẫu số
01/KHBS) mà không kê khai vào tờ khai mẫu số 01/GTGT.
- Trường hợp sự kê khai điều chỉnh dẫn
đến việc giảm số thuế GTGT phải nộp, tăng số thuế GTGT được khấu trừ, được
hoàn; Hoặc trong trường hợp tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế được khấu trừ,
được hoàn sau:
+ Điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào do
hàng hoá mua vào để SXKD HHDV chịu thuế GTGT nhưng chuyển sang phục vụ cho hoạt
động SXKD HHDV không chịu thuế GTGT; tài sản cố định đang dùng cho sản xuất
kinh doanh nay chuyển sang phục vụ mục đích khác không phục vụ sản xuất kinh
doanh.
+ Điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào
của hàng hoá mua vào bị tổn thất do thiên
tai, hoả hoạn hoặc bị mất đã tính vào giá trị tổn thất phải bồi thường.
Cách
ghi cụ thể trong trường hợp này như sau:
-
Mã số [35]:
Số liệu ghi vào mã số này là tổng số thuế GTGT điều chỉnh tăng
trên bảng kê tổng hợp thuế GTGT mẫu số 01-3/GTGT.
-
Mã số [37]:
Số liệu ghi vào mã số này là tổng số thuế GTGT điều chỉnh giảm
trên bảng tổng hợp thuế GTGT mẫu số 01-3/GTGT cộng với số tiền đã nộp ở bảng kê
mẫu số 01-5/GTGT.
-
Mã số [34] và [36]:
Tạm thời chưa ghi
Ch tiêu  “Tng
doanh thu và thu
ế GTGT ca
HHDV bán ra”:
- Mã số [38]: Số liệu
ghi vào chỉ tiêu này là tổng giá trị HHDV bán ra trong kỳ và được xác định bằng:
[38] = [24]
- Mã số [39]:  Số liệu ghi vào mã số này
phản ánh tổng số thuế GTGT của HHDV bán ra trong kỳ và số điều chỉnh tăng giảm.
Số liệu ghi vào mã số này được tính theo công thức:
[39] = [25] + [35] -[37]
Xác đnh nghĩa v
thu
ế GTGT phi
n
p
trong kỳ:
Các chỉ tiêu trong mục này phản ánh: số thuế GTGT phải nộp,
không phải nộp hay số chưa được khấu trừ hết trong kỳ kê khai. Đồng thời trong
mục này, NNT cũng xác định số thuế chưa khấu trừ hết kỳ này sẽ đề nghị hoàn
thuế hay chuyển sang khấu trừ tiếp vào kỳ sau.
1. Chỉ tiêu  “Thuế GTGT phải nộp trong kỳ”:
Thuế GTGT phải nộp trong kỳ được tính theo công thức:
Thuế GTGT phải nộp trong kỳ
=
Thuế GTGT đầu
ra
-
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
-
Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ
trước chuyển  sang
- Mã số [40]:  Số liệu này được tính theo
công
thức :
[40] = [39] – [23] -[11]  ≥ 0
Trường hợp kết quả tính toán của chỉ tiêu [40] = 0 thì phải
ghi  số “0” vào kết quả.
NNT phải nộp đủ số thuế phát sinh phải nộp theo kê khai vào
Ngân sách nhà nước, không được sử dụng để bù trừ với số thuế còn được khấu trừ
của kỳ sau.
2. Chỉ tiêu “Thuế GTGT chưa khấu trừ  hết kỳ này”:
- Mã số [41]:  Số liệu này được tính theo
công
thức
[41] = [39] – [23] -[11] < 0
 Nếu đã có số liệu để ghi vào chỉ tiêu [41] thì sẽ
không có số liệu ghi chỉ tiêu [40].
3. Chỉ tiêu  “Thuế GTGT đề nghị hoàn kỳ  này”
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết mà
NNT đề nghị cơ quan thuế hoàn thuế.
 – Mã số [42]:  Số liệu ghi vào chỉ tiêu này
là số thuế GTGT mà NNT đề nghị hoàn theo chế độ quy định.
Nếu NNT đã đề nghị hoàn thuế đối với số thuế chưa được khấu
trừ hết trong kỳ thì không được đưa số thuế này vào số thuế được khấu trừ của
kỳ khai thuế tiếp theo.Khi NNT đã ghi số liệu vào ô mã số [42] thì phải lập và
gửi hồ sơ hoàn thuế theo qui định cho cơ quan thuế để được xét hoàn thuế.
Trường hợp NNT không ghi số thuế đề nghị hoàn vào ô mã số
[42] của tờ khai thì số thuế còn được khấu trừ này sẽ được chuyển sang kỳ sau
để khấu trừ tiếp. Số liệu này được ghi vào mã số [43] trên tờ khai. NNT không
được lập hồ sơ hoàn thuế đối với số đã chuyển khấu trừ sang kỳ sau.
Chỉ tiêu thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau được tính
theo công thức:
Mã số [43] = Mã số [41] – mã số [42]
Số liệu này được dùng để ghi vào mã số [11] của tờ khai thuế
GTGT của tháng tiếp theo.
Hướng
dẫn lập bảng kê hóa đơ
n, chứng từ
hàng hóa, dịch vụ bán ra – mẫu số 01-1/GTGT (Phụ lục 2)
NNT phải lập Bảng kê hoá đơn, chứng
từ HHDV bán ra trong kỳ tính thuế để làm căn cứ lập Tờ khai thuế GTGT. Bảng kê
hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra được lập theo mẫu số 01-1/GTGT (xem phụ lục 2) ban
hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.
1. Căn cứ để lập bảng kê: Căn cứ để
lập bảng kê là hoá đơn GTGT HHDV bán ra trong kỳ tính thuế, NNT kê khai toàn bộ
hoá đơn GTGT đã xuất bán trong kỳ, bao gồm cả các hoá đơn đặc thù như tem, vé,
hoá đơn điều chỉnh, hoá đơn xuất trả lại hàng.
Riêng đối với các khoản phí, lệ phí
không kê vào bảng kê này (kể cả phí xăng dầu).
2. Cách phản ánh ghi chép vào các
dòng, cột trên Bảng kê 01-1/GTGT.
- Bảng kê được lập hàng tháng, căn
cứ vào hoá đơn, chứng từ bán ra để ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê.
- Hoá đơn GTGT được ghi vào bảng kê
theo nhóm chỉ tiêu HHDV không chịu thuế GTGT, HHDV có thuế suất GTGT 0%, thuế
suất 5% và thuế suất 10%.
- Trường hợp trên 1 hoá đơn ghi
chung cho nhiều mặt hàng thì ở cột “mặt hàng” – cột (7) có thể ghi 1 số mặt
hàng chiếm doanh số chủ yếu của hoá đơn.
- Đối với hoá đơn điều chỉnh giảm
cho các hoá đơn đã xuất thì ghi số giá trị  âm bằng cách để trong ngoặc
(…).
HHDV dùng riêng cho SXKD chu
thu
ế GTGT:
Toàn bộ
hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế của HHDV dùng riêng cho SXKD HHDV chịu
thuế GTGT của NNT mua vào trong kỳ tính thuế được ghi trong chỉ tiêu này (Bao
gồm cả TSCĐ dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT,
trừTSCĐ chuyên dùng để sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh;
nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dùng cho hoạt động tín dụng của
các tổ chức tín dụng, công ty tái bảo hiểm, công ty bảo hiểm nhân thọ, công ty
kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học; TSCĐ dùng vào mục đích phúc
lợi của cơ sở kinh doanh -không phân biệt nguồn vốn đầu tư).
- Cột (1), ghi thứ tự hoá đơn
- Các cột (2, 3, 4, 5, 7, 11) ghi theo nội dung tương ứng
trên từng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.
- Cột (8) doanh số mua chưa có thuế, dòng tổng số ghi tổng
cộng doanh số mua chưa có thuế GTGT.
Trường hợp hoá đơn mua vào là loại hoá đơn, chứng từ đặc
thù, giá mua đã bao gồm thuế GTGT thì căn cứ giá mua đã có thuế GTGT để tính ra
doanh số mua chưa có thuế GTGT theo công thức:
Giá mua chưa thuế GTGT
=
Giá bán ghi trên hoá đơn
1 + thuế suất
- Cột (9) – thuế suất ghi theo thuế suất thuế GTGT trên hoá
đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế hoặc theo thuế suất quy định đối với HHDV đó
trong trường hợp hoá đơn đặc thù.
- Cột (10) – thuế GTGT ghi số thuế GTGT theo hoá đơn, chứng
từ, biên lai nộp thuế hoặc số thuế GTGT tính được đối với hoá đơn đặc thù (10 =
8 x 9).
HHDV chu
thu
ế sut thuế GTGT 0%:
Toàn bộ
hoá đơn GTGT HHDV có thuế suất thuế GTGT 0% của NNT bán ra trong kỳ tính thuế
được ghi trong chỉ tiêu này.
- Cột (1), ghi thứ tự hoá đơn.
- Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và
11) ghi theo nội dung tương ứng của từng hoá đơn.
- Cột (8) doanh số bán chưa có thuế,
ở dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số bán chưa có thuế GTGT của HHDV loại có
thuế suất 0%. Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [29] trên Tờ khai thuế GTGT
mẫu số 01/GTGT.
- Cột (9), cột (10) không ghi và bỏ
trống.
HHDV chu
thu
ế sut thuế GTGT 5%:
Toàn bộ hoá đơn HHDV loại thuế suất
thuế GTGT 5% của NNT bán ra trong kỳ tính thuế được ghi trong chỉ tiêu này.
- Cột (1), ghi thứ tự hoá đơn.
- Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 11) ghi
theo nội dung tương ứng của từng hoá đơn.
- Cột (8) doanh số chưa có thuế, ở
dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số bán chưa có thuế GTGT của HHDV loại có thuế
suất thuế GTGT 5%. Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [30] trên Tờ khai thuế
GTGT mẫu số 01/GTGT.
Trường hợp giá bán ghi trên hoá đơn
đặc thù là giá đã có thuế GTGT thì căn cứ giá bán có thuế GTGT để tính ra giá
bán chưa có thuế GTGT theo công thức:
Doanh
số bán chưa thuế GTGT
=
Giá bán ghi trên hoá đơn
1 + thuế suất
- Cột (9) – thuế suất ghi 5%.
- Cột (10) là số thuế GTGT của HHDV
bán ra (10 = 8 x 9). Tổng số thuế GTGT của HHDV chịu thuế suất 5% dùng để ghi
vào chỉ tiêu [31] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.
HHDV chu
thu
ế sut thuế GTGT 10%:
Toàn bộ hoá đơn HHDV loại thuế suất
thuế GTGT 10% của NNT bán ra trong kỳ tính thuế được liệt kê trong chỉ tiêu
này.
- Cột (1), ghi thứ tự hoá đơn.
- Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 11) ghi
theo nội dung tương ứng của từng hoá đơn.
- Cột (8) doanh số bán chưa có thuế,
dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số bán chưa có thuế GTGT của HHDV loại thuế
suất thuế GTGT 10%. Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [32] trên Tờ khai thuế
GTGT mẫu số 01/GTGT.
Trường hợp giá bán ghi trên hoá đơn
đặc thù là giá đã có thuế GTGT thì căn cứ giá bán có thuế GTGT để tính ra giá
bán chưa có thuế GTGT theo công thức:
Doanh số bán chưa thuế GTGT
=
Giá bán ghi trên hoá đơn
1 + thuế suất
- Cột (9) -
thuế suất ghi 10%
- Cột (10) là số thuế GTGT của HHDV
bán ra (10 = 8 x 9). Tổng số thuế GTGT của HHDV chịu thuế suất 10% dùng để ghi
vào chỉ tiêu [33] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.
Tng doanh thu HHDV bán ra:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là
số liệu tại cột 8, dòng tổng số của các loại: HHDV không chịu thuế GTGT, HHDV
thuế suất thuế GTGT 0%, 5% và 10%. Tổng doanh thu HHDV bán ra ở chỉ tiêu này
dùng để ghi vào chỉ tiêu [24] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.
Chỉ tiêu “Tổng thuế GTGT của HHDV
bán ra”:
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số liệu tại cột 10, dòng
tổng số của các loại: HHDV có thuế suất thuế GTGT 0%, 5% và 10%. Tổng thuế GTGT
của HHDV bán ra ở chỉ tiêu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [25] trên Tờ khai thuế
GTGT mẫu số 01/GTGT.

Hướng dẫn lập bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng
hóa, dịch vụ mua vào mẫu số 01-2/GTGT (Phụ lục 3)

NNT phải lập Bảng kê
hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào trong kỳ tính thuế để làm căn cứ lập Tờ khai
thuế GTGT. Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào được lập theo mẫu số
01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (xem phụ lục 3) và hướng dẫn
tại công văn số 3267/TCT-CS ngày 14/8/2007 của Tổng cục Thuế.
1. Căn cứ lập bảng
kê:
Căn cứ để lập bảng kê
là các hoá đơn GTGT, chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu của HHDV
mua vào trong kỳ tính thuế bao gồm cả hoá đơn GTGT đặc thù như tem vé, hoá đơn
nhận lại hàng do người mua trả lại hàng, chứng từ nộp thay thuế GTGT cho nhà
thầu nước ngoài. Các hoá đơn bán hàng thông thường (không phải hoá đơn GTGT),
hoá đơn bất hợp pháp và hoá đơn quá 3 tháng chưa kê khai thì không ghi vào bảng
kê này.
2. Cách phản ánh và
ghi các chỉ tiêu dòng cột cụ thể trên bảng kê:
- Bảng kê được lập
hàng tháng, căn cứ nội dung các hoá đơn để ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng
kê.
- Hoá đơn, chứng từ
HHDV mua vào được tập hợp vào bảng kê theo từng nhóm: HHDV dùng riêng cho sản
xuất kinh doanh chịu thuế GTGT, không chịu thuế GTGT, dùng chung cho  sản
xuất kinh doanh HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT, HHDV dùng cho dự án đầu
tư.
- Trường hợp trên 1
hoá đơn ghi nhiều loại HHDV thì ở cột mặt hàng có thể ghi 1 số mặt hàng chiếm
doanh số chủ yếu của hoá đơn.
- Đối với hoá đơn
điều chỉnh giảm cho các hoá đơn mua vào trước đó thì ghi giá trị âm bằng cách
để trong ngoặc (…).
Cách ghi cụ thể các
chỉ tiêu như sau:
HHDV dùng riêng cho SXKD chu
thu
ế GTGT:
Toàn bộ
hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế của HHDV dùng riêng cho SXKD HHDV chịu
thuế GTGT của NNT mua vào trong kỳ tính thuế được ghi trong chỉ tiêu này (Bao
gồm cả TSCĐ dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT,
trừTSCĐ chuyên dùng để sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh;
nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dùng cho hoạt động tín dụng của
các tổ chức tín dụng, công ty tái bảo hiểm, công ty bảo hiểm nhân thọ, công ty
kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học; TSCĐ dùng vào mục đích phúc
lợi của cơ sở kinh doanh -không phân biệt nguồn vốn đầu tư).
- Cột (1), ghi thứ tự hoá đơn
- Các cột (2, 3, 4, 5, 7, 11) ghi theo nội dung tương ứng
trên từng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.
- Cột (8) doanh số mua chưa có thuế, dòng tổng số ghi tổng
cộng doanh số mua chưa có thuế GTGT.
Trường hợp hoá đơn mua vào là loại hoá đơn, chứng từ đặc
thù, giá mua đã bao gồm thuế GTGT thì căn cứ giá mua đã có thuế GTGT để tính ra
doanh số mua chưa có thuế GTGT theo công thức:
Giá mua chưa thuế GTGT
=
Giá bán ghi trên hoá đơn
1 + thuế suất
- Cột (9) – thuế suất ghi theo thuế suất thuế GTGT trên hoá
đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế hoặc theo thuế suất quy định đối với HHDV đó
trong trường hợp hoá đơn đặc thù.
- Cột (10) – thuế GTGT ghi số thuế GTGT theo hoá đơn, chứng
từ, biên lai nộp thuế hoặc số thuế GTGT tính được đối với hoá đơn đặc thù (10 =
8 x 9).
HHDV dùng riêng cho SXKD không chu
thu
ế GTGT:
Toàn bộ hoá đơn GTGT, chứng từ,
biên lai nộp thuế của HHDV dùng riêng cho SXKD HHDV không chịu thuế GTGT của
NNT mua vào trong kỳ tính thuế được liệt kê trong chỉ tiêu này. Bao gồm cả hoá
đơn mua TSCĐ chuyên dùng để sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an
ninh; nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dùng cho hoạt động tín
dụng của các tổ chức tín dụng, công ty tái bảo hiểm, công ty bảo hiểm nhân thọ,
công ty kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học; TSCĐ dùng vào mục
đích phúc lợi của cơ sở kinh doanh -không phân biệt nguồn vốn đầu tư).
- Cột (1), ghi thứ tự hoá đơn.
- Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 11) ghi theo nội dung tương
ứng trên từng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.
- Cột (8) cách ghi tương tự như hướng dẫn ở chỉ tiêu 1
- Cột (10) – thuế GTGT ghi số thuế GTGT theo hoá đơn, chứng từ,
biên lai nộp thuế hoặc số thuế GTGT tính được đối với hoá đơn đặc thù (10 = 8 x
9).
HHDV dùng chung cho SXKD chu
thu
ế GTGT và không chu
thu
ế GTGT:
Đối với hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế của HHDV mua
vào trong kỳ tính thuế dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế
GTGT (NNT không hạch toán riêng được cho từng loại dùng cho HHDV chịu thuế hoặc
không chịu thuế) thì được kê trong chỉ tiêu này. (Không bao gồm TSCĐ dùng chung
cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT đã kê ở chỉ tiêu 1)
- Cột (1), ghi thứ tự hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.
- Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 11) ghi theo nội dung tương
ứng trên từng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.
- Cột (8) cách ghi tương tự như hướng dẫn ở chỉ tiêu 1
- Cột (10) – thuế GTGT ghi số thuế GTGT theo hoá đơn, chứng
từ, biên lai nộp thuế hoặc số thuế GTGT tính được đối với hoá đơn đặc thù (10 =
8 x 9). Dòng tổng ghi tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho SXKD
chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
<i
Ch tiêu 4 “HHDV dùng cho d
án đ
u tư:
Chỉ tiêu này chỉ dùng cho NNT mua HHDV dùng cho dự án đầu
tư. Căn cứ hoá đơn chứng từ mua vào dùng cho dự án đầu tư, NNT ghi vào các cột
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 tương tự như hướng dẫn ở các chỉ tiêu 1, 2
và 3 nêu trên.
- Trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới thì chỉ tiêu 4
không phải ghi
- Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới SXKD HHDV chịu thuế
GTGT hoặc SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT chưa phát sinh doanh thu
thì lập riêng Bảng kê mẫu số 01-2/GTGT, nhưng bảng kê này chỉ ghi chỉ tiêu 4 mà
không ghi chỉ tiêu 1, 2, 3. Bảng kê này được nộp kèm theo tờ khai mẫu số
02/GTGT
Tng giá tr
HHDV mua vào:
Tổng giá trị HHDV mua vào là tổng doanh số mua vào chưa có
thuế của các loại HHDV dùng cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này trong trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới là
tổng cộng số liệu tại cột 8, dòng tổng số của các chỉ tiêu 1, 2, 3. Số liệu của
chỉ tiêu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [12] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số
01/GTGT.
Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới thì lập riêng Bảng kê
01-2/GTGT nhưng chỉ ghi chỉ tiêu 4, không ghi chỉ tiêu 1, 2, 3. Số liệu này
được dùng để ghi vào chỉ tiêu [11] trên tờ khai 02/GTGT.
Chỉ tiêu “Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào”:
Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào là tổng số thuế GTGT của các
loại HHDV dùng cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT. Số liệu ghi vào
chỉ tiêu này là tổng cộng số liệu tại cột 10, dòng tổng số của các chỉ tiêu 1,
2, 3. Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào dùng để ghi vào chỉ tiêu [13] trên Tờ
khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.
Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới
thì lập riêng Bảng kê 01-2/GTGT và chỉ ghi chỉ tiêu 4, không ghi chỉ tiêu 1, 2,
3. Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [12] trên tờ khai 02/GTGT.
 
Hướng dẫn
lập bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ mua vào được
khấu trừ trong kỳ mẫu số 01-4A/GTGT (Phụ lục 5)
Trường hợp NNT có hoạt động SXKD cả HHDV chịu thuế và HHDV
không chịu thuế, nếu không hạch toán được riêng thuế GTGT đầu vào cho từng loại
thì NNT phải thực hiện phân bổ số thuế GTGT đầu vào cho HHDV chịu thuế và HHDV
không chịu thuế. Việc phân bổ này được thực hiện và kê khai vào Bảng phân bổ số
thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ mẫu số 01-4A/GTGT (xem phụ
lục 5) và được kèm theo tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT. Việc lập bảng phân bổ này
được thực hiện như sau:
1. Căn cứ để lập bảng phân bổ:
Căn cứ để lập bảng phân bổ số 01-4A/GTGT là các số liệu từ:
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra mẫu số 01-1/GTGT
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào mẫu số 01-2/GTGT
2. Cách lập bảng phân bổ:
Tên NNT, mã số thuế ghi đúng theo tờ khai đăng ký thuế.
Các chỉ tiêu ngoài bảng (phần A của bảng phân bổ):
Chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào trong kỳ”:
Chỉ tiêu này bao gồm toàn bộ số tiền thuế GTGT của HHDV mua
vào dùng cho SXKD trong kỳ của NNT. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số liệu lấy
từ chỉ tiêu “Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào” (không bao gồm chỉ tiêu 4) trên
Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào mẫu số 01-2/GTGT.
Chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD HHDV chịu
thuế”:
Chỉ tiêu
này phản ánh số thuế GTGT mua vào dùng riêng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT trong
kỳ của NNT. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ dòng tổng của chỉ tiêu 1
cột 10 “HHDV dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT” trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ
HHDV mua vào mẫu số 01-2/GTGT.
Chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD HHDV
không chịu thuế”:
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ dòng tổng của chỉ
tiêu 2, cột 10 “HHDV dùng riêng cho SXKD không chịu thuế GTGT” trên Bảng kê hoá
đơn, chứng từ HHDV mua vào mẫu số 01-2/GTGT.
Chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD HHDV chịu
thuế và không chịu thuế”:
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT mua vào dùng cho SXKD
HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT trong kỳ mà NNT không hạch toán riêng
được. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu tổng của dòng 3 “HHDV
dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT” trên Bảng kê hoá
đơn, chứng từ HHDV mua vào (mẫu số 01-2/GTGT).
Các chỉ tiêu trong bảng (phần B của bảng phân bổ):
Chỉ tiêu 1 “Tổng doanh thu HHDV bán ra trong kỳ”:
Chỉ tiêu này bao gồm tổng doanh thu của HHDV bán ra trong
kỳ, gồm cả HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu
này được lấy từ chỉ tiêu “Tổng doanh thu HHDV bán ra” ở phần cuối Bảng kê hoá
đơn, chứng từ HHDV bán ra mẫu số 01-1/GTGT.
Chỉ tiêu 2 “Doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trong kỳ”:
Chỉ tiêu này bao gồm toàn bộ doanh thu của HHDV chịu thuế
GTGT. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này bằng tổng số của các chỉ tiêu: HHDV chịu
thuế suất GTGT 0%; HHDV chịu thuế suất GTGT 5%; HHDV chịu thuế suất GTGT 10%
trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra mẫu số 01-1/GTGT.
Chỉ tiêu 3 “Tỷ lệ % doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trên
tổng doanh thu của kỳ kê khai”:
Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
Chỉ tiêu 3 = Chỉ tiêu 2 / Chỉ tiêu 1
Chỉ tiêu 4 “Thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ trong
kỳ”:
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân
bổ trong tháng. Số liệu này được lấy từ chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào
dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế” trong phần A của bảng
phân bổ.
Chỉ tiêu 5 “Thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong
kỳ”:
Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
Chỉ tiêu 5 = Chỉ tiêu 4 x Chỉ tiêu 3
Số liệu này được cộng với số thuế GTGT của HHDV mua vào dùng
riêng cho SXKD HHDV chịu thuế trong tháng trên bảng kê số 01-2/GTGT để tổng hợp
vào chỉ tiêu [23] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.
Ví dụ:
Phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên
tổng doanh thu, cách lập Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu
trừ trong kỳ (mẫu số 01-4A/GTGT)
Công ty vận tải biển Việt Nam kinh doanh ngành nghề vận tải
hàng hoá bằng đường biển trong nước và quốc tế. Theo quy định của Luật thuế
GTGT, hoạt động kinh doanh vận tải biển trong nước là hoạt động chịu thuế và
hoạt động vận tải biển quốc tế là hoạt động không chịu thuế GTGT.
Doanh thu, chi phí và thuế GTGT đầu vào, đầu ra của các hoạt
động Công ty thực hiện theo dõi riêng được đối với từng hoạt động. Nhưng có một
số khoản chi phí quản lý chung của Công ty thì đuợc dùng chung cho cả hoạt động
chịu thuế và không chịu thuế GTGT. Số thuế GTGT của HHDV dùng chung này Công ty
thực hiện phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu.
Tháng 7/2007, Công ty vận tải biển Việt Nam có số liệu
như sau:
- Thuế GTGT của HHDV mua vào: 350.000.000 đồng.
Trong đó:
- Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho hoạt động chịu thuế:
150.000.000 đồng
- Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho hoạt động không chịu
thuế: 120.000.000 đồng
- Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho hoạt động quản
lý kinh doanh của Công ty: 80.000.000 đồng
- Tổng doanh thu của HHDV bán ra: 8.000.000.000 đồng
Trong đó:
+ Doanh thu của hoạt động chịu thuế GTGT: 6.000.000.000 đồng
+ Doanh thu của hoạt động không chịu thuế GTGT:
2.000.000.000 đồng
Công ty vận tải biển Việt Nam kê khai số thuế GTGT đầu vào
như sau:
-
Số thuế
GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế (vận tải nội địa)
là 150.000.000 đồng.
- Số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh
HHDV không chịu thuế (vận tải biển quốc tế) là 120.000.000 đồng.
- Số thuế GTGT đầu vào của hoạt động quản lý chung của Công
ty là 80.000.000 đồng.
Công ty lập Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được
khấu trừ trong kỳ tháng 7/2007 như sau:
 
Mẫu số 01-4A/GTGT
BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ GTGT CỦA HÀNG
HOÁ DỊCH VỤ MUA VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ TRONG KỲ
(Kèm theo Tờ khai thuế GTGT theo mẫu
01/GTGT)
Kỳ tính thuế: Tháng 07 năm 2007
Người nộp thuế: Công ty vận tải biển Việt Nam
Mã số thuế: xxxxx
Đơn vị tính: đồng Việt Nam
A. Thuế GTGT của HHDV mua vào: 350.000.000 đồng
Trong đó:
- Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD chịu thuế:
150.000.000 đồng
- Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD không chịu thuế:
120.000.000 đồng
- Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho SXKD HHDV chịu
thuế và không chịu thuế: 80.000.000 đồng
B. Phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong
kỳ như sau:
STT
Chỉ tiêu
Số tiền
1
Tổng doanh thu HHDV bán ra trong kỳ
8.000.000.000
2
Doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trong kỳ
6.000.000.000
3
Tỷ lệ doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trên tổng doanh thu
của kỳ kê khai   (3) = (2)/(1)
75%
4
Thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ trong kỳ
80.000.000
5
Thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ
(5) = (4) x (3)
60.000.000
Như vậy tổng số thuế GTGT đầu vào công ty được khấu trừ
trong kỳ là: 210.000.000 đồng (= 150.000.000 + 60.000.000). Số liệu này được
tổng hợp để ghi vào ô mã số [23] trên Tờ khai thuế GTGT tháng 7/2007 của Công
ty.
Ghi chú:Trong
trường hợp NNT hoàn toàn không theo dõi riêng được giữa hoạt động sản xuất kinh
doanh HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế thì số thuế GTGT của HHDV mua vào
cần phân bổ là tổng số thuế GTGT đầu vào trong kỳ (không bao gồm thuế đầu vào
dùng cho dự án đầu tư).
Posted in Hoan thue gtgt, Hoàn thuế gtgt, Thủ tục hoàn thuế | Tagged , | Để lại bình luận

Thủ tục, hồ sơ hoàn thuế GTGT (VAT)

Thủ tục, hồ sơ hoàn thuế Giá trị gia tăng (kiểm tra trước, hoàn thuế sau)
1) Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với trường hợp hàng hoá xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)
- Trình tự thực hiện: 
Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế:
+ Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
Dịch vụ làm các thủ tục về hoàn thuế GTGT, ho so hoan thue VAT, hoàn thuế giá tri gia tang hang nhap khau

Hoan thue GTGT

- Cách thức thực hiện:
+ Gửi bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của CQT. Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Cục Thuế. Qua hệ thống bưu chính.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT.
+ Văn bản xác nhận của bên nhận ủy thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hóa, số lượng (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu mà bên nhận ủy thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hóa theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau và giao hàng cho nhiều khách hàng)
+ Bảng kê hồ sơ xuất khẩu hàng hóa đầu tư ra nướxc ngoài theo mẫu số 01-4/ĐNHT ban hành kem theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011, bao gồm: Giấy xác nhận đầu tư ra nước ngoài; Văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tượng đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư; Văn bản của Bộ Công thương cấp về Danh mục hàng hoá xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài (trong đó ghi rõ: chủng loại, số lượng và giá trị hàng hóa).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Trình tự thực hiện:
+ Hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính. Tổ chức, Cơ quan có thẩm quyền quyết định Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC. Cục Thuế. Cục Thuế.
-  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Thông báo về việc không được hoàn thuế.+ Quyết định hành chính hoặc + Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN hoặc
- Lệ phí (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+   Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
+   Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
+   Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
+ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
2. Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng tiền (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)
Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng tiền (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)
- Trình tự thực hiện:
          Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế:
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
+ Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.
- Cách thức thực hiện:
+ Qua hệ thống bưu chính.
 + Gửi bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của CQT.
+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Cục Thuế.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT.
+ Biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công hàng xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc Biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên uỷ thác xuất khẩu và bên nhận uỷ thác xuất khẩu (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công xuất khẩu).
+ Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT, bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu, ủy thác gia công đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu, ủy thác gia công xuất khẩu; Tờ khai hải quan của hàng hóa xuất khẩu; Chứng từ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu
+ Văn bản xác nhận của bên nhận ủy thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hóa, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu mà bên nhận ủy thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hóa theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng và giá cả cũng khác nhau).
- Số lượng hồ sơ: 01(bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Thuế.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN hoặc
+ Quyết định hành chính hoặc
+ Thông báo về việc không được hoàn thuế.  
- Lệ phí (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+  Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
+   Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
+ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
+  Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
3) Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với tổ chức Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá tại Việt Nam để viện trợ (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)
- Trình tự thực hiện:
           Tổ chức Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hóa tại Việt Nam để viện trợ thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức đặt trụ sở điều hành vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn. 
Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế:
+ Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
- Cách thức thực hiện: + Gửi bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của CQT. Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Cục Thuế, Qua hệ thống bưu chính.
- Thành phần hồ sơ:
+ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011.
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011.
+ Văn bản xác nhận của Bộ Tài chính về khoản tiền viện trợ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài nêu rõ: tên tổ chức viện trợ, giá trị khoản viện trợ, cơ quan tiếp nhận, quản lý viện trợ.
+ Quyết định phê duyệt các khoản viện trợ của cấp có thẩm quyền (bản chụp có xác nhận của người nộp thuế).
- Thời hạn giải quyết:
+ Hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, Tổ chức.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Thuế.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính, Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN hoặc Quyết định hành chính
- Lệ phí (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
 + Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
+ Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
4)Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng hàng (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)
- Trình tự thực hiện:
          Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế:
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Cục Thuế.
       + Qua hệ thống bưu chính.
       + Gửi bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của CQT.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT.
+ Văn bản xác nhận của bên nhận ủy thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hóa, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu mà bên nhận ủy thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hóa theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng với đơn giá khác nhau).
+ Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT,  bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài; Hợp đồng nhập khẩu thanh toán bù trừ với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu ký với nước ngoài; Tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu; Văn bản xác nhận với phía nước ngoài về số tiền thanh toán bù trừ; Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Số lượng hồ sơ: 01(bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Tổ chức, Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Thuế.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế. Quyết định hành chính hoặc – Lệ phí (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+   Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
+   Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
+ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
+   Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
5. Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với trường hợp trong ba tháng liên tục có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, hoặc đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế GTGT đầu ra, hoặc bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)
Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với trường hợp trong ba tháng liên tục có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, hoặc đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế GTGT đầu ra, hoặc bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)
- Trình tự thực hiện: 
Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế:
+ Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.
- Cách thức thực hiện:
 + Gửi bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của CQT
+ Qua hệ thống bưu chính.
+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Cục Thuế.
  – Thành phần hồ sơ:
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NTSNN theo mẫu số 01/ĐNHT.
- Thời hạn giải quyết:
+ Hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức,  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Thuế.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Thông báo về việc không được hoàn thuế.
+ Quyết định hành chính hoặc
+ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN hoặc
- Lệ phí (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+   Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
+   Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
+   Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
+   Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
6)  Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)
- Trình tự thực hiện: 
Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế:
+ Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Cục Thuế. Qua hệ thống bưu chính. Gửi bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của CQT.
- Thành phần hồ sơ:
+ Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu.
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC;
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế đầy đủ, chính xác, đúng đối tượng theo quy định, cơ quan thuế có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ đề nghị hoàn thuế của cơ sở kinh doanh theo đúng quy trình hoàn thuế GTGT.
+ Trường hợp người nộp thuế đã gửi hồ sơ hoàn thuế nhưng chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ.
+ Trong vòng 3 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu chứng từ nộp thuế với số liệu đã kê khai trong hồ sơ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh và ra quyết định hoàn thuế. Trường hợp số thuế GTGT đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế thấp hơn số thuế đề nghị hoàn ban đầu thì số thuế được hoàn là số thuế đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế; trường hợp số thuế GTGT đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế cao hơn số thuế đề nghị hoàn ban đầu thì số thuế được hoàn là số thuế đề nghị hoàn ban đầu.
Trong thời gian tối đa 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế thông báo cho cơ sở kinh doanh biết kết quả kiểm tra xác định hồ sơ hoàn thuế đã đủ điều kiện hoàn (kể cả trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau) và yêu cầu doanh nghiệp nộp chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu để cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Thuế.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Quyết định hành chính hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế.  
- Lệ phí (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
+    Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.  Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
+ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
7) Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu tại chỗ (trường hợp kiểm tra  trước, hoàn sau)
- Trình tự thực hiện. Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế:
+ Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.
- Cách thức thực hiện:
+ Qua hệ thống bưu chính.
+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Cục Thuế.
+ Gửi bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của CQT.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản xác nhận của bên nhận ủy thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hóa, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu mà bên nhận ủy thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hóa theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng với đơn giá khác nhau).
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT.
+ Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT,  bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài trong đó nêu rõ tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, tên, địa chỉ, mã số thuế đơn vị nhận hàng; Tờ khai hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại chổ; Chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu tại chổ qua ngân hàng.
- Số lượng hồ sơ: 01(bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.                                                                  
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Quyết định hành chính hoặc
+ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN hoặc
+ Thông báo về việc không được hoàn thuế.  
- Lệ phí (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+  Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
+  Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
+ Thông tư số  28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
8) Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA đối với chủ dự án và nhà thầu chính (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)
- Trình tự thực hiện: 
Nhà đầu tư chính thực hiện dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi cơ quan thuế thực hiện dự án.
      Chủ dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý địa bàn dự án vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn trong thời gian thực hiện dự án.
Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế:
+ Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
- Cách thức thực hiện:
+ Qua hệ thống bưu chính.+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Cục Thuế.+ Gửi bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của CQT.
- Thành phần hồ sơ:
+ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011.
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011.
+ Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt dự án sử dụng vốn ODA không hoàn trả lại, dự án sử dụng vốn ODA vay ưu đãi được Ngân hàng nhà nước cấp phát (bản chụp sao có đóng dấu và chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền của dự án). Trường hợp hoàn thuế nhiều lần thì chỉ xuất trình lần đầu.
+ Xác nhận của cơ quan chủ quản dự án ODA về hình thức cung cấp dự án ODA là ODA không hoàn lại hay ODA vay được NSNN cấp phát ưu đãi thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT (bản chụp có xác nhận của cơ sở) và việc không được NSNN cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT. Người nộp thuế chỉ phải nộp tài liệu này với hồ sơ hoàn thuế lần đầu của dự án.
Trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế thì ngoài những tài liệu nêu tại điểm này, còn phải có xác nhận của chủ dự án về việc dự án không được NSNN bố trí vốn đối ứng để thanh toán cho nhà thầu theo giá có thuế GTGT; Giá thanh toán theo kết quả thầu không có thuế GTGT và đề nghị hoàn thuế cho nhà thầu chính.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: – Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính Tổ chức.                                                                 
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Thuế Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Quyết định hành chính hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế.  
- Lệ phí (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
+   Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
+  Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
+  Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
9)Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với trường hợp hàng hoá gia công chuyển tiếp (trường hợp kiểm  tra trước, hoàn sau)
- Trình tự thực hiện: 
         Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế:
+ Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
- Cách thức thực hiện:
.+ Qua hệ thống bưu chính.
+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Cục Thuế
+ Gửi bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của CQT.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT.
+ Văn bản xác nhận của bên nhận ủy thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hóa, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu mà bên nhận ủy thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hóa theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng với đơn giá khác nhau).
+ Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kem theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011, bao gồm: Hợp đồng gia công giao; Hợp đồng gia công nhận; Tờ khai gia công chuyển tiếp; Chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu tại chỗ qua ngân hàng
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính, Tổ chức, Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Thuế.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN hoặc,  Quyết định hành chính hoặc , Thông báo về việc không được hoàn thuế.  
- Lệ phí (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+  Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
+  Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
+  Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
+ Thông tư số  28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
10) Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA đối với văn phòng dự án ODA (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)
- Trình tự thực hiện: 
Văn phòng dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý địa bàn nơi đặt văn phòng điều hành của dự án vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn trong thời gian thực hiện dự án.
         Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế:
+ Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
- Cách thức thực hiện:
+ Qua hệ thống bưu chính, Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Cục Thuế, Gửi bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của CQT.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản thỏa thuận giữa cơ quan nhà nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam với nhà tài trợ về việc thành lập Văn phòng đại diện (bản chụp có xác nhận của Văn phòng).
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011.
+ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011.
+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập Văn phòng đại diện (ban chụp có xác nhận của Văn phòng).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Thuế.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Thông báo về việc không được hoàn thuế, Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN hoặc, Quyết định hành chính hoặc
- Lệ phí (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+   Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
+   Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
+ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
+   Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
11) Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)
- Trình tự thực hiện:  Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế:
+ Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
- Cách thức thực hiện:
+ Qua hệ thống bưu chính
+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Cục Thuế.
Gửi bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của CQT.
- Thành phần hồ sơ:
+ Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu.
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC;
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế đầy đủ, chính xác, đúng đối tượng theo quy định, cơ quan thuế có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ đề nghị hoàn thuế của cơ sở kinh doanh theo đúng quy trình hoàn thuế GTGT.
+ Trường hợp người nộp thuế đã gửi hồ sơ hoàn thuế nhưng chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ.
+ Trong vòng 3 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu chứng từ nộp thuế với số liệu đã kê khai trong hồ sơ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh và ra quyết định hoàn thuế. Trường hợp số thuế GTGT đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế thấp hơn số thuế đề nghị hoàn ban đầu thì số thuế được hoàn là số thuế đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế; trường hợp số thuế GTGT đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế cao hơn số thuế đề nghị hoàn ban đầu thì số thuế được hoàn là số thuế đề nghị hoàn ban đầu.
Trong thời gian tối đa 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế thông báo cho cơ sở kinh doanh biết kết quả kiểm tra xác định hồ sơ hoàn thuế đã đủ điều kiện hoàn (kể cả trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau) và yêu cầu doanh nghiệp nộp chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu để cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Thuế.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.
+ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN hoặc
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Thông báo về việc không được hoàn thuế.  
+ Quyết định hành chính hoặc
- Lệ phí (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+    Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
+   Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
+  Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
+ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
Posted in Hoan thue gtgt, Thủ tục hoàn thuế | Tagged , | 3 phản hồi

Dịch vụ kế toán thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa

Dịch vụ thuế là gì? và thuế dịch vụ là gì, sự khác biệt của nó như thế nào?
Nói về dịch vụ thuế tại Việt Nam, hiểu nôm na nó là thế này:
Ở Việt Nam nói chung và một số nước trên thế giới có một sản phẩm nhắm vào các công ty nhỏ và vừa không có đủ khả năng tổ chức một bộ máy kế toán hoạt động đúng nghĩa theo luật doanh nghiệp nhỏ và vừa của nước sở tại. Do đó mà một giải pháp mang tính phục vụ các đối tượng đó gọi là dịch vụ kế toán.
Vậy vai trò và nhiệm vụ của dịch vụ kế toán là gì?
Dịch vụ kế toán mở ra nhằm nhắm tới khai thác khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán , cũng như phần lớn hoạt động kế toán của một doanh nghiệp. Dịch vụ kế toán mang lại cho doanh nghiệp những tiện ích cơ bản và quá trình làm sổ sách kế toán, báo cáo thuế, báp cáo tài chính đúng như các nghiệp vụ kế toán theo luật định
Sự tiện lợi và không tiện lợi của dịch vụ kế toán (Những ưu điểm và nhược điểm mà dịch vụ kế toán đang làm)
Một sự tiện lợi mà không thể phủ nhận ở dịch vụ kế toán đó là doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ rất tốt nếu sử dụng dịch vụ này mà không cần phải tổ chức, quản lý một bộ máy kế toán cồng kềnh ngốn nhiều chi phí, mà đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa khó mà kham nổi.
Dịch vụ kế toán có thể là làm bán thời gian, làm ngoài giờ do đó nó có một giá cả khá dễ chịu. sự cạnh tranh ráo riết của nhiều địa chỉ khai thác dịch vụ kế toán đã đem lại một sự lựa chọn mỹ mãn đối với doanh nghiệp
Nhược điểm mà dịch vụ kế toán đang tồn tại:
Trách nhiệm đối với doanh nghiệp. Tính rang buộc tư cach pháp nhân về công việc chuyên môn của dịch vụ kế toán là chưa cao, do đó doanh nghiệp có thể tổn thất do bất cẩn, và trách nhiệm dân sụ của bên làm dịch vụ đó ,mang đến.
Về mặt bảo toàn thong tin cũng hay bị rò rỷ đã đem lại cho doanh nghiệp thuê dịch vụ kế toán dở khóc dở cười.
Một dịch vụ kế toán mới đã khắc phục được nhược điểm này.
Hoạt động như là một dịch vụ kế toán bình thường. đã tồn tại bấy lâu. Nhưng khác ở chỗ rang buộc tính pháp lý, trách nhiệm dân sự cũng như hình sự. Nó hoạt động dựa trên luật pháp và được luật pháp bảo vệ đang mang đến cho doanh nghiệp những trải nghiệm mới. và đang là cơn gió mát thổi đến cho mỗi doanh nghiệp. Đó là dịch vụ đại lý thuế.
Dịch vụ đại lý thuế tuy mới ra đời và nói chung nhiều doanh nghiệp chưa biết nhiều về nó. Do yếu tố nó chưa được phổ biến mang tính sâu rộng nhưng những trải nghiệm mà dịch vụ này đem lại đã và đang làm không ít người quan tâm.
Dịch vụ Đại Lý Thuế Tâm Việt.
Đại lý thuế Tâm Việt là một chi nhánh hoạt động của công ty kiểm toán AS PEC, nó hoạt đông dưới sự điều hành nhân sự của kiểm toán AS PEC. Là một điểm đến của dịch vụ kế toán mới tức Đại Lý thuế AS PEC.
Được sinh ra và lớn lến trong giai đoạn phát triển chung theo luật đại lý thuế của Việt Nam, đại lý thuế Tâm Việt đang là khách hang của nhiều đối tác lớn, nhỏ trên địa bàn Hà Nội những khác biệt dễ nhận thấy của Tâm Việt là: Giá cả rẻ nhất, phong cách phục vụ tốt nhất, tận tình chu đáo và chăm sóc khách hang tốt nhất.
Còn kế toán dịch vụ là gì? Và dịch vụ về thuế là gì
Ở Ấn Độ Dịch vụ thuế là thuế do Chính phủ Ấn Độ về các dịch vụ cung cấp trong Ấn Độ Thuế dịch vụ đã được áp dụng đối với ban đầu ở mức năm phần trăm khi nhắm vào các căn hộ kể từ ngày 15 tháng 7 năm 1994 cho đến ngày 13 Tháng Năm năm 2003, với tốc độ tám phần trăm WEF 14 tháng 5 năm 2003 đến ngày 09 tháng 9 2004 và với tỷ lệ 10% cộng với giáo dục 2% bản WEF ngày 10 Tháng Chín năm 2004 trên giá trị của tất cả các dịch vụ chịu thuế được cung cấp bởi các nhà cung cấp dịch vụ. Thuế suất đối với dịch vụ được nâng cao đến 12% vào Luật Tài chính, Luật 18.4.2006.Finance WEF năm 2006, 2007 đã áp đặt một thứ cấp và cao hơn giáo dục mới của một phần trăm trên các dịch vụ thuế WEF 2007/05/11, nâng tổng giáo dục đến ba phần trăm và tiền tổng cộng 12,36 phần trăm.
. Các nhà cung cấp dịch vụ thu thập thuế và nộp cùng với chính phủ. Nó được tính trên tất cả các dịch vụ, trừ các dịch vụ trong danh sách tiêu cực của dịch vụ. Tỷ lệ hiện nay là 12,36% trên tổng giá trị của dịch vụ
Các thuế hàng hoá và dịch vụ (GST) là thuế giá trị gia tăng (VAT) được thực hiện tại Ấn Độ , quyết định được cấp phát chính thức. Nó sẽ thay thế tất cả các loại thuế gián thu đánh vào hàng hóa và dịch vụ của Ấn Độ Trung ương và Nhà nước các chính phủ. Nó là nhằm mục đích là toàn diện cho hầu hết các hàng hóa và dịch vụ.
Ấn Độ là một nước cộng hòa liên bang , và thuế GST do đó sẽ được thực hiện đồng thời bởi chính quyền trung ương và nhà nước như Trung GST và thuế GST Nhà nước. Xuất khẩu sẽ không được đánh giá cao và nhập khẩu sẽ được áp dụng đối với các loại thuế tương tự như hàng hóa trong nước và các dịch vụ tôn trọng những nguyên tắc đầu
Luật tài chính năm 2007 đã áp đặt thuế dịch vụ trên bảy dịch vụ mới bên cạnh việc sửa đổi pháp lý nhất định. Chúng bao gồm phận khai muộn, điều chỉnh lợi nhuận, tăng cường giới hạn chương trình miễn nghĩa là cho các dịch vụ nhỏ được cung cấp từ Rs 4 Rupi để Rs 8 Rupi vv dịch vụ chịu thuế mới bao gồm khai thác, quản lý tài sản, thiết kế, phát triển nội dung và cung cấp, thực hiện hoạt động hợp đồng, viễn thông và thuê để bất động sản trên mà dịch vụ thuế sẽ được áp dụng đối với WEF 01 tháng 6 2007 vide Thông báo số 23/2007-ST. ngày 2007/05/22. Đề án Thành phần tùy chọn cho trình hợp đồng cũng đã được thông báo vide Thông báo Không 32/2007-ST. ngày 2007/05/22
Danh sách tiêu cực của dịch vụ Ngân sách 2012 hoàn toàn tân quy định tính cách có thể đánh thuế được các dịch vụ đi kèm bởi một hệ thống mới đánh thuế các dịch vụ ở Ấn Độ. Trong hệ thống mới tất cả các dịch vụ, ngoại trừ những quy định trong danh sách tiêu cực, sẽ phải chịu thuế. Trước đó, tiền thuế dịch vụ dựa trên danh sách tích cực – quy định 119 dịch vụ chịu thuế. Nói cách khác, tất cả các dịch vụ được miễn thuế dịch vụ, ngoại trừ những người đề cập cụ thể.
Theo quy định tại khoản (34) của 65B phần của Đạo Luật Tài chính, năm 1994, “Danh sách tiêu cực” có nghĩa là các dịch vụ được liệt kê trong phần 66D.
Quy định của hiến pháp và pháp lý sau tiền thuế vụ ở Ấn Độ Điều 265 của Hiến pháp quy định rằng không có thuế được áp dụng đối với thu hoặc trừ của cơ quan pháp luật. Lịch trình VII chia chủ đề này thành ba loại
-a) Liên minh listor Danh sách-tôi (chỉ Trung ương có quyền lực lập)
b) Danh sách Nhà nước hoặc Danh sách-II (chỉ có Chính phủ Nhà nước có sức mạnh của pháp luật)
c) danh sách đồng thời hoặc Danh sách-III (cả Trung ương và Nhà nước có thể thông qua dự luật).
Để cho phép Quốc hội để xây dựng các nguyên tắc pháp luật để xác định các phương thức đánh các loại dịch vụ thuế của Govt Trung ương. và thu số tiền thu được đó của Govt Trung ương. và Nhà nước, Hiến pháp sửa đổi vide (92 sửa đổi) Đạo luật năm 2003 đã được thực hiện. Do đó, bài viết mới 268 A đã được chèn vào cho tiền dịch vụ thuế do Hội Govt., Thu và chiếm đoạt của Govt Union., Và sửa đổi lịch trình thứ bảy hiến pháp, trong danh sách danh sách I-Liên minh sau 92B nhập cảnh, nhập cảnh, 92C đã được chèn vào cho các loại thuế trên các dịch vụ cũng như trong bài viết 270 của hiến pháp quy định tại khoản bài viết 268A đã được bao gồm.
Lịch sử tại Quốc hội và trao quyền Ủy ban [ sửa ]Năm 2000, Chính phủ Vajpayee bắt đầu thảo luận về GST bằng cách thiết lập một ủy ban trao quyền. Các committe được lãnh đạo bởi Asim Dasgupta , (Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chính phủ Tây Bengal ). Nó được giao nhiệm vụ thiết kế mô hình GST và giám sát việc back-end CNTT chuẩn bị cho việc triển khai của nó.
Nó được coi là một cải tiến lớn so với các trung tâm đã có từ trước nhiệm vụ tiêu thụ đặc biệt ở cấp quốc gia và hệ thống thuế doanh thu ở cấp tiểu bang, thuế mới sẽ là một bước đột phá đáng kể hơn nữa và bước đi hợp lý tiếp theo đối với một gián tiếp toàn diện cải cách thuế trong nước.
Giữ mục tiêu tổng thể này trong quan điểm, một thông báo được thực hiện bởi Palaniappan Chidambaram , Bộ trưởng Bộ Tài chính Liên minh, trong khi ngân sách trung ương của 2007-2008 rằng nó sẽ được giới thiệu từ 01 Tháng Tư 2010 và Ủy ban Uỷ quyền Bộ trưởng Tài chính Nhà nước, trên mình yêu cầu, sẽ làm việc với Trung ương để chuẩn bị một lộ trình cho giới thiệu GST ở Ấn Độ.
Sau khi thông báo này, Ủy ban trao quyền Bộ trưởng Tài chính Nhà nước quyết định thành lập một Nhóm làm việc chung trên 10 Tháng Năm 2007, với Cố vấn Bộ trưởng Bộ Tài chính Liên minh và các thành viên-Bí thư Tỉnh ủy trao quyền như đồng convenors và các Bộ trưởng liên quan của Sở Thuế Vụ của Liên Bộ Tài chính và tất cả các Thư ký Tài chính của các quốc gia là thành viên. Tập đoàn phần làm việc, sau khi thảo luận nội bộ chuyên sâu cũng như tương tác với các chuyên gia và đại diện của Phòng Thương mại và Công nghiệp, đệ trình báo cáo lên Uỷ ban Uỷ quyền trên ngày 19 tháng 11 năm 2007.
Báo cáo này sau đó đã được thảo luận chi tiết trong cuộc họp của Ủy ban trao quyền trên 28 tháng 11 2007. Trên cơ sở thảo luận này và các quan sát bằng văn bản của các tiểu bang, thay đổi nhất định đã được thực hiện, và một phiên bản cuối cùng của quan điểm của Ủy ban trao quyền ở giai đoạn đã được chuẩn bị và đã được gửi đến Chính phủ Ấn Độ (30 tháng 4 năm 2008). Ý kiến của Chính phủ Ấn Độ đã nhận được trên 12 Tháng Mười Hai 2008 và được coi là hợp lệ do Uỷ ban Uỷ quyền (16 tháng 12 năm 2008).
Kết quả của Báo cáo Ủy ban trao quyền Nó đã được quyết định rằng một ủy ban của Bí thư chủ yếu của các quốc gia sẽ được thành lập để xem xét các ý kiến và trình quan điểm của họ. Những quan điểm này đã được đệ trình và được chấp nhận về nguyên tắc của Ủy ban trao quyền ngày 21 tháng một năm 2009. Một nhóm công tác, bao gồm các quan chức có liên quan của Chính phủ Nhà nước sau đó được thành lập và trình khuyến nghị của họ trong chi tiết về cấu trúc của GST trong liên kết chặt chẽ với các đại diện cấp cao của Chính phủ Ấn Độ.
Sự tương tác quan trọng đã diễn ra giữa Shri Pranab Mukherjee , sau đó Liên Bộ trưởng Tài chính và Uỷ ban Uỷ quyền (19 tháng 10 năm 2009) về vấn đề liên quan đến bồi thường thiệt hại của các tiểu bang. Ủy ban trao quyền mất một cái nhìn chi tiết về các khuyến nghị của Nhóm làm việc của các quan chức và các vấn đề khác có liên quan. Điều này xem chi tiết của Ủy ban trao quyền trên cấu trúc của GST giờ được trình bày trong điều khoản của Tài liệu thảo luận đầu tiên, cùng với một Annexure trên câu hỏi thường gặp và trả lời trên GST, để thảo luận với ngành công nghiệp, thương mại, nông nghiệp và người dân nói chung.
Các tài liệu thảo luận được chia thành bốn phần. Từ GST sẽ cải thiện hơn nữa trong những thuế GTGT, Mục 1 bắt đầu với một tài liệu tham khảo tóm tắt về quá trình giới thiệu thuế GTGT tại Trung tâm và Hoa và cũng chỉ ra các điểm chính xác nơi có một nhu cầu cải tiến hơn nữa. Phần này cũng cho thấy sự GST có thể mang lại sự cải thiện này. Phần 2 sau đó mô tả quá trình chuẩn bị cho GST. Cuối cùng, mục 3 chi tiết cấu trúc toàn diện của mô hình GST.
Không có hệ thống đánh thuế hoàn toàn có thể loại trừ ảnh hưởng của tầng, nhưng thực hiện GST, đến một mức độ lớn, sẽ giảm thiểu tác động. GST sẽ cung cấp một cấu trúc đơn giản để thu tiền, thu thập và quản lý các loại thuế trong các quốc gia.
Thuế suất theo thuế GST đề xuất Thế giới hơn, tỷ lệ thuế GST thường từ 16 phần trăm và 20 phần trăm. Tại Ấn Độ, nó có khả năng là như nhau,” CBEC Chủ tịch Sumit D Majumdar nói. Thuế suất theo các đề xuất GST sẽ đi xuống, nhưng số lượng các đánh giá sẽ tăng 5-6 lần. Mặc dù lãi suất sẽ đi xuống, thu thuế sẽ tăng lên do sự gia tăng sức nổi . Chính phủ đang làm việc trên một nền tảng CNTT đặc biệt nhằm thực hiện tốt các hàng hóa được đề xuất, thuế dịch vụ (GST). CNTT đặc biệt xe mục đích (SPV) thánh như GST N (Network) sẽ được sở hữu bởi ba bên liên quan, các trung tâm, các quốc gia và các đối tác công nghệ NSDL, Hội đồng Trung ương Thuế và Hải quan (CBEC) Chủ tịch S Dutt Majumder nói trong khi giải quyết một “Hội nghị quốc gia về GST”.
Về khả năng tung ra GST, ông nói: “Không cần thiết để báo động nếu GST không được tung ra trong ngày 01 tháng 4 năm 2012.” = GST nơi khác Hơn 150 (JKMIttal 2010) quốc gia đã giới thiệu GST trong một số hình thức. Nó đã được một phần của cảnh quan thuế ở châu Âu trong 50 năm qua và nhanh chóng trở thành hình thức ưa thích của thuế gián tiếp trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương. Thật thú vị khi lưu ý rằng có hơn 40 mô hình của GST hiện hành, mỗi đặc thù riêng của mình. Trong khi các nước như Singapore và New Zealand hầu như tất cả mọi thứ thuế với tỷ lệ duy nhất, Indonesia có năm giá tích cực, một tỷ lệ không và hơn 30 loại miễn trừ. Ở Trung Quốc, GST chỉ áp dụng cho hàng hóa và cung cấp sửa chữa, thay thế và các dịch vụ. Nó chỉ là thu hồi đối với hàng hóa được sử dụng trong quá trình sản xuất, và GST vào tài sản cố định là không thể phục hồi.
Có thuế kinh doanh riêng biệt trong các hình thức thuế GTGT. Ví dụ, khi thuế GST đã được giới thiệu ở New Zealand vào năm 1987, nó mang lại doanh thu mà là 45 phần trăm cao hơn so với dự kiến, một phần lớn là do tuân thủ được cải thiện. Nó là trung tính hơn và cơ cấu hiệu quả có thể mang lại cổ tức đáng kể cho nền kinh tế trong sản lượng và năng suất tăng lên. Thuế GST tại Canada thay thế thuế doanh thu của các nhà sản xuất liên bang ‘mà sau đó đã được đánh ở mức 13 phần trăm và cũng tương tự như trong thiết kế và cấu trúc như các CENVAT ở Ấn Độ. Người ta ước tính rằng thay thế điều này dẫn đến sự gia tăng GDP tiềm năng 1,4 phần trăm, bao gồm 0,9 phần trăm tăng trong thu nhập quốc dân từ yếu tố năng suất cao hơn và 0,5 phần trăm tăng từ một cổ phiếu vốn lớn hơn (do loại bỏ các tầng thuế). Các kinh nghiệm của Canada là gợi ý những lợi ích tiềm năng cho nền kinh tế Ấn Độ. Điều này có nghĩa lợi nhuận khoảng 15 tỷ USD mỗi năm. Chiết khấu các dòng chảy ở mức khiêm tốn 3 phần trăm mỗi năm, giá trị hiện tại của GST đã là khoảng nửa nghìn tỷ USD. Điều này thực sự là một số tiền đáng kinh ngạc và cho thấy sự cần thiết phải hành động mạnh mẽ để mở chế độ thuế GST tại một thời điểm sớm. Giá GST của một số nước đang đưa ra dưới đây
Pháp luật Nhà nước không đồng nhất về thuế GTGT, các cuộc tranh luận về sự cần thiết cho một GST đã được khơi lại. Các hệ thống GST tốt nhất trên toàn thế giới sử dụng một GST đơn trong khi Ấn Độ đã lựa chọn một mô hình kép GST. Các nhà phê bình cho rằng CGST, SGST và IGST là gì, nhưng tên mới cho Trung tiêu thụ đặc biệt / Dịch vụ thuế, thuế GTGT và CST và do đó mang lại GST không có gì mới để bàn. Các khái niệm về giá trị thêm chưa bao giờ được sử dụng trong các tiền dịch vụ như Tòa án Tối cao Delhi đang nỗ lực để chứng minh trong trường hợp của Trang chủ Giải pháp bán lẻ trong khi theo tiêu thụ đặc biệt Trung ương tập trung vào việc xác định và hoàn chỉnh các định nghĩa của sản xuất thay vì tập trung vào giá trị bổ sung. Doanh thu có thể rất cứng đầu khi nói đến hoàn lại tiền Chính phủ Maharashtra chứng minh và các tổ chức phần mềm được áp dụng cho hoàn lại tiền thuế dịch vụ vượt quá thanh toán vào đầu vào phát hiện.
Các quy Cenvat tín dụng hoàn toàn mới, 2011 làm ít để làm rõ điều kiện cho các khoản tín dụng đầu vào bằng cách sử dụng thuật ngữ chung như “bất kỳ hàng hóa không có quan hệ gì với việc sản xuất một sản phẩm cuối cùng” và “các dịch vụ sử dụng chủ yếu để sử dụng hoặc tiêu thụ bất kỳ nhân viên “. Trước khi chấp bút Luật thuế GST và Nội quy, Ủy ban trao quyền sẽ làm tốt để có một cái nhìn nghiêm khắc tất cả các luật hiện nay mà GST subsumes và sự phức tạp của họ. Nó có thể cám dỗ họ phải suy nghĩ lại về sự cần thiết để soạn thảo ngay cả những lời nói đầu
Sự thay đổi trong cấu trúc thuế là sẽ có một tác động rất lớn trong chuỗi hiện đang cung cấp Ấn Độ. Hôm nay, trong tiểu tối ưu và đã được tổ chức như một cách để tránh thuế. Cung cấp cấu trúc thuế chuỗi của Ấn Độ có thể được phân loại trong các loại sau đây.
Giá trị gia tăng kỳ tính thuế (VAT) Mục đích chính là để tiết kiệm doanh thu thuế liên bang, CST đó là không thể phục hồi.
Thuế GTGT có thể được thiết lập-off, CST có thể không được.
Điều này dẫn đến sự gia tăng trong số lượng kho.
Hầu hết các tiểu bang nơi bạn đang bán phải có một nhà kho.
Do đó kích thước của chúng giảm
Điều này dẫn đến sự chuyển động cao hơn của hàng hóa dẫn đến sự bù đắp của các lợi ích.
Giảm việc sử dụng các trung tâm lớn và xe tải chuyên chở cao hơn
Nhu cầu thay đổi tăng lên do số lượng lớn các trung tâm
Điều này dẫn đến khóa-up vốn cao trong hàng tồn kho
Chi phí tổ chức tăng gia tăng do trong số các cửa hàng.
Cơ chế chung trong đó nguyên liệu đã được chuyển trong trạng thái khác nhau được thể hiện những bức tranh dưới đây. Điều này cho phép một dấu hiệu rõ ràng rằng doanh số giữa các quốc gia đã được tránh để lưu CST. Thành phẩm được gửi đến Nhà kho / kho / kho trong tiểu bang, trong đó đã hoàn thành tốt phải được bán ra. Điều này đã dẫn đến việc tạo ra rất nhiều kho nhỏ mà không phải là hoạt động hiệu quả. 122
GST sẽ mang lại một sự thay đổi trên bầu trời thuế bằng cách phân phối gánh nặng thuế một cách công bằng giữa sản xuất và dịch vụ. Nó sẽ giảm mức thuế suất bằng cách mở rộng cơ sở thuế và giảm thiểu miễn trừ. Nó sẽ giảm bớt sai lệch bằng cách hoàn toàn chuyển đổi sang các nguyên tắc đầu. Nó sẽ thúc đẩy một thị trường chung trên cả nước và giảm chi phí tuân thủ. Nó sẽ tạo điều kiện cho các quyết định đầu tư được thực hiện trên mối quan tâm thuần túy kinh tế, độc lập xem xét thuế. Nó sẽ thúc đẩy xuất khẩu. GST cũng sẽ thúc đẩy việc làm. Quan trọng nhất, nó sẽ thúc đẩy tăng trưởng. Biểu đồ dưới đây những bức tranh thể hiện sự chuyển động của hàng hóa sau thuế GST.
Thuế mà không thể được đặt ra sẽ giảm
Tất cả thuế Ấn Độ sẽ được dựa trên giá trị gia tăng
Không có giá trị gia tăng hàm ý không thuế phải nộp cho chính phủ
Tạo ra một chuỗi cung ứng trung tính thuế.
Bạn làm theo bất cứ đường nào; thuế cho chính phủ sẽ vẫn như cũ.
Thuế nhập cảnh, Octroi vv sẽ có mặt ở đó, nhưng như là điều hiển nhiên, những cũng đang được loại bỏ dần dần. Điều này sẽ làm cho các chuỗi cung ứng hoàn toàn trung lập với các loại thuế
Hiệu quả của SCM sẽ phụ thuộc vào việc giảm thiểu chi phí của chi phí sau đây.
Chi phí hậu cần
Thực hiện và chuyển tiếp chi phí cơ quan
Nhà kho chi phí cố định và biến
Kho chi phí cố định và biến
Việc lựa chọn phải dựa trên các ngành nghề sau đây ra phải được xem xét khi thiết kế chuỗi cung ứng.
Lưới thiết kế Trung tâm và nói Vs Vs kết hợp
Công suất nhà kho và công suất kho
Không có nhà kho và không có kho
Phương thức vận tải trên đường (9 tấn Vs 15 tấn Vs 20 tấn) và đường sắt (nửa cào, cào đầy đủ, 2point cào)
Chứng khoán an toàn

Posted in Dịch vụ kế toán, Kế toán dịch vụ | Tagged , , | Để lại bình luận

Cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp

Giải pháp kế toán báo cáo tài chính, kế toán tiền mặt
Bảng cân đối kế toán
Trong kế toán tài chính , một bảng cân đối hoặc báo cáo tình hình tài chính là một bản tóm tắt của các cân đối tài chính của một sở hữu duy nhất , một quan hệ đối tác kinh doanh , một công ty hoặc tổ chức kinh doanh khác, chẳng hạn như một LLC hoặc một LLP . tài sản , nợ phải trả và vốn chủ sở hữu là được liệt kê như của một ngày cụ thể, chẳng hạn như kết thúc của năm tài chính . Một bảng cân đối thường được mô tả như một “bản chụp của tình hình tài chính của công ty”.
Trong bốn cơ bản báo cáo tài chính , bảng cân đối là tuyên bố chỉ áp dụng cho một điểm duy nhất trong thời gian của năm dương lịch của một doanh nghiệp.
Một bảng cân đối công ty tiêu chuẩn có ba phần: tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Các hạng mục chính của tài sản thường được liệt kê đầu tiên, và thường theo thứ tự thanh khoản . tài sản được theo sau bởi các khoản nợ. Sự khác biệt giữa tài sản và nợ phải trả được gọi là cổ phần hoặc các tài sản thuần hoặc giá trị tài sản hoặc vốn của các công ty và theo các phương trình kế toán , giá trị tài sản phải bằng tài sản trừ đi nợ phải trả.
Một cách khác để xem xét các phương trình tương tự là tài sản bằng nợ cộng với vốn chủ sở hữu. Nhìn vào phương trình theo cách này cho thấy tài sản đã được tài trợ: bằng tiền vay (trách nhiệm) hoặc bằng cách sử dụng tiền của chủ sở hữu (vốn chủ sở hữu). Bảng cân đối thường được trình bày với tài sản thuộc một phần và nợ phải trả và giá trị tài sản trong các phần khác với hai phần “cân bằng”.
Một doanh nghiệp hoạt động hoàn toàn bằng tiền mặt có thể đo lường lợi nhuận của mình bằng cách thu hồi toàn bộ số dư ngân hàng vào cuối kỳ, cộng với tiền mặt trong tay. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp không được thanh toán ngay lập tức, họ xây dựng các kho dự trữ hàng hóa và họ có được các tòa nhà và trang thiết bị. Nói cách khác, các doanh nghiệp có tài sản và vì vậy họ không thể, ngay cả khi họ muốn, ngay lập tức chuyển những thành tiền mặt vào cuối mỗi giai đoạn. Thông thường, các doanh nghiệp nợ tiền nhà cung cấp và các cơ quan thuế, và các chủ sở hữu không rút toàn bộ vốn và lợi nhuận ban đầu của họ vào cuối mỗi giai đoạn. Nói cách khác các doanh nghiệp cũng có trách nhiệm .
Một bảng cân đối tổng hợp tổ chức, tài sản của cá nhân, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả tại một thời điểm cụ thể. Chúng tôi có hai hình thức của bảng cân đối. Họ là những mẫu báo cáo và các hình thức tài khoản. Các cá nhân và doanh nghiệp nhỏ có xu hướng có bảng cân đối đơn giản. doanh nghiệp lớn hơn có xu hướng có bảng cân đối phức tạp hơn, và chúng được trình bày trong các tổ chức báo cáo hàng năm . Các doanh nghiệp lớn cũng có thể chuẩn bị bảng cân đối cho các phân đoạn của các doanh nghiệp của họ. Một bảng cân đối thường được trình bày cùng với một cho một quan điểm khác nhau trong thời gian (thường là các năm trước) để so sánh.
Bảng cân đối kế cá nhân
Một bảng cân đối tài sản cá nhân liệt kê hiện tại như tiền mặt trong kiểm tra tài khoản và tài khoản tiết kiệm , tài sản dài hạn như cổ phiếu phổ thông và bất động sản , nợ ngắn hạn như cho vay nợ và thế chấp nợ đến hạn, hoặc quá hạn, nợ dài hạn như thế chấp và nợ cho vay khác. Chứng khoán và giá trị bất động sản được liệt kê ở giá trị thị trường hơn là ở giá gốc hoặc cơ sở chi phí . Cá nhân giá trị tài sản là sự khác biệt giữa tổng tài sản của một cá nhân và tổng nợ phải trả.
Báo cáo lưu chuyển tiền măt
Báo cáo lưu chuyển tiền mặt trước đây được biết đến như là dòng chảy của tuyên bố tiền .Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh khả năng thanh toán của một công ty.
Bảng cân đối kế là một bản chụp của các nguồn lực tài chính và nghĩa vụ của một công ty tại một thời điểm duy nhất, và kết quả kinh doanh tóm tắt các giao dịch tài chính của một doanh nghiệp trên một khoảng thời gian. Hai báo cáo tài chính phản ánh kế toán cơ sở dồn tích được sử dụng bởi các công ty để phù hợp với doanh thu với các khoản chi phí liên quan đến tạo ra những nguồn thu. Báo cáo lưu chuyển tiền mặt chỉ bao gồm luồng vào và luồng tiền mặt và tương đương tiền, không bao gồm các giao dịch mà không trực tiếp ảnh hưởng đến thu tiền mặt và thanh toán. Các giao dịch không dùng tiền mặt bao gồm khấu hao hoặc xóa nợ các khoản nợ xấu hay rủi ro tín dụng đến tên một vài. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một cơ sở tiền mặt báo cáo về ba loại hình hoạt động tài chính: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính . Hoạt động không dùng tiền mặt thường được báo cáo trong chú thích.
Báo cáo lưu chuyển tiền mặt được thiết kế để
1.cung cấp thông tin về một công ty thanh khoản và khả năng thanh toán và khả năng thay đổi các luồng tiền trong hoàn cảnh tương lai
2.cung cấp thêm thông tin để đánh giá những thay đổi trong tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
3.nâng cao hiệu suất hoạt động so sánh các công ty khác nhau “bằng cách loại bỏ các hiệu ứng khác nhau phương pháp kế toán
4.cho biết số tiền, thời gian và khả năng của các dòng tiền trong tương lai
Báo cáo lưu chuyển tiền mặt đã được áp dụng như một tiêu chuẩn báo cáo tài chính vì nó giúp loại bỏ phân bổ, mà có thể được bắt nguồn từ phương pháp kế toán khác nhau, chẳng hạn như khung thời gian khác nhau cho mất giá tài sản cố định

Posted in Dịch vụ kế toán, Kế toán dịch vụ | Tagged , | 1 Phản hồi

Dịch vụ kế toán AS PEC

Dịch vụ sổ sách kế toán
Quá trình sổ sách kế toán chủ yếu ghi lại các tác động tài chính của những giao dịch chỉ. Sự khác nhau giữa hướng dẫn và bất kỳ hệ thống kế toán điện tử bắt nguồn từ độ trễ giữa việc ghi chép các giao dịch tài chính và gửi bài của mình trong tài khoản có liên quan. Sự chậm trễ này, mặc dù vắng mặt trong hệ thống kế toán điện tử do ngay lập tức gửi vào các tài khoản có liên quan, là một đặc tính cơ bản của các hệ thống sử dụng, do đó dẫn đến sách chính của tài khoản như tiền sách, Ngân hàng sách, mua sách, và bán hàng sách ghi chép bằng tay ảnh hưởng trực tiếp của các giao dịch tài chính.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, một tài liệu được tạo ra mỗi lần giao dịch xảy ra. Mua và bán thường có hóa đơn hoặc biên lai . Phiếu gửi được tạo ra khi Miếng (tiền gửi) được thực hiện cho một tài khoản ngân hàng . Séc được viết để trả tiền ra khỏi tài khoản. Sổ sách kế toán liên quan đến, đầu tiên của tất cả, ghi lại chi tiết của tất cả các tài liệu nguồn thành nhiều cột tạp chí (còn được gọi là các sổ hoặc nội dung tri thức ). Ví dụ, tất cả các doanh tín dụng được ghi lại trong nhật ký bán hàng, tất cả các khoản thanh toán tiền mặt được ghi nhận trên tạp chí thanh toán tiền mặt. Mỗi cột trong một tạp chí thông thường tương ứng với một tài khoản. Trong các hệ thống mục duy nhất , mỗi giao dịch được ghi nhận chỉ một lần. Hầu hết các cá nhân cân bằng kiểm tra sổ sách mỗi tháng đang sử dụng một hệ thống như vậy, và phần mềm tài chính cá nhân nhất sau phương pháp này.
Sau một thời gian nhất định, thường là một tháng, các cột trong mỗi tạp chí là từng đạt để cung cấp cho một bản tóm tắt cho giai đoạn này. Sử dụng các quy tắc kế toán kép, những tóm tắt tạp chí này sau đó được chuyển vào tài khoản của mình trong sổ kế toán , hoặc sổ sách kế toán . Ví dụ như các mục trong Tạp chí Kinh doanh được thực hiện và một mục ghi nợ được thực hiện trong tài khoản của từng khách hàng (cho thấy các khách hàng bây giờ nợ chúng tôi tiền) và một mục tín dụng có thể được thực hiện trong tài khoản cho “Bán lớp 2 widget” (hiển thị rằng hoạt động này đã tạo ra doanh thu cho chúng tôi). Quá trình chuyển giao tóm tắt hoặc các giao dịch cá nhân với sổ cái được gọi là đăng . Một khi quá trình đăng hoàn tất, tài khoản lưu giữ bằng cách sử dụng định dạng “T” trải qua cân bằng, mà chỉ đơn giản là một quá trình để đi đến sự cân bằng của tài khoản.
Như kiểm tra một phần là quá trình gửi bài đã được thực hiện một cách chính xác, một tài liệu làm việc được gọi là cân đối không điều chỉnh được tạo ra. Trong hình thức đơn giản của nó, đây là một danh sách ba cột. Cột đầu tiên chứa tên của các tài khoản trong sổ cái có một sự cân bằng khác không. Nếu tài khoản có số dư nợ, số lượng cân bằng được sao chép vào cột thứ hai (cột ghi nợ). Nếu một tài khoản có số dư tín dụng, số tiền được sao chép vào cột ba (cột tín dụng). Cột ghi nợ sau đó đạt và sau đó cột tín dụng đạt. Hai tổng số phải đồng ý – thỏa thuận này không phải là tình cờ – bởi vì theo quy định kép, bất cứ khi nào có một bài viết, các khoản nợ của việc niêm yết bằng các khoản tín dụng của việc niêm yết. Nếu hai tổng số không đồng ý, một lỗi đã được thực hiện hoặc trong các tạp chí hoặc trong quá trình gửi bài. Các lỗi phải được đặt và sửa chữa và tổng số của cột ghi nợ và tín dụng cột tính toán lại để kiểm tra các thỏa thuận trước khi tiếp tục xử lý có thể xảy ra.
Sau khi cân đối tài khoản, kế toán đưa ra một số điều chỉnh và thay đổi số dư của một số tài khoản. Những điều chỉnh này vẫn phải tuân theo quy tắc kép. Ví dụ, ” hàng tồn kho “tài khoản tài sản tài khoản có thể được thay đổi để đưa chúng vào phù hợp với con số thực tế tính trong một cổ phiếu mất. Đồng thời, các tài khoản chi phí liên quan đến việc sử dụng của hàng tồn kho được điều chỉnh bởi một số tiền bằng nhau và ngược lại. Điều chỉnh khác như đăng khấu hao và trả trước cũng được thực hiện tại thời điểm này. Điều này dẫn đến một danh sách được gọi là cân đối điều chỉnh . Đây là tài khoản trong danh sách này và ghi nợ tương ứng của họ hoặc số dư được sử dụng để lập các báo cáo tài chính tín dụng.
Báo cáo tài chính được rút ra từ sự cân bằng thử nghiệm, có thể bao gồm:
Báo cáo tài chính
1.Báo cáo tình hình tài chính : còn được gọi là một bảng cân đối , báo cáo của một công ty tài sản , nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại một thời điểm nào đó.
2.Báo cáo thu nhập toàn diện : báo cáo về thu nhập của công ty, chi phí và lợi nhuận trong một khoảng thời gian. Một tuyên bố lợi nhuận và mất mát cung cấp thông tin về hoạt động của doanh nghiệp. Chúng bao gồm bán hàng và các chi phí khác nhau phát sinh trong trạng thái xử lý.
3.Báo cáo lưu chuyển tiền : các báo cáo về hoạt động của công ty dòng tiền, đặc biệt là hoạt động của mình, hoạt động đầu tư và tài trợ.
Đối với các tập đoàn lớn, các báo cáo này thường phức tạp và có thể bao gồm các bộ mặt thuyết minh báo cáo tài chính và thảo luận quản lý và phân tích . Các ghi chú thường mô tả từng khoản mục trên bảng cân đối, báo cáo thu nhập và báo cáo lưu chuyển tiền mặt chi tiết hơn. Thuyết minh báo cáo tài chính được coi là một phần của báo cáo tài chính.
Mục tiêu của báo cáo tài chính là cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hoạt động và những thay đổi trong tình hình tài chính của doanh nghiệp đó là hữu ích cho một loạt các người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.” Báo cáo tài chính phải dễ hiểu, có liên quan, đáng tin cậy và có thể so sánh. Tài sản được báo cáo, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập và các chi phí có liên quan trực tiếp đến tình hình tài chính của tổ chức.
Báo cáo tài chính được coi là những điều dễ hiểu bởi độc giả có “một kiến thức hợp lý của doanh nghiệp và các hoạt động kinh tế, kế toán và những người sẵn sàng để nghiên cứu các thông tin cần mẫn.” Báo cáo tài chính có thể được sử dụng bởi người dùng cho các mục đích khác nhau:
Chủ sở hữu và quản lý yêu cầu báo cáo tài chính để đưa ra quyết định kinh doanh quan trọng có ảnh hưởng đến hoạt động tiếp tục của nó. Phân tích tài chính sau đó được thực hiện trên các báo cáo để cung cấp quản lý với một sự hiểu biết chi tiết hơn về các con số. Các báo cáo này cũng được sử dụng như một phần của báo cáo hàng năm của ban quản lý cho các cổ đông.
Nhân viên cũng cần các báo cáo này trong việc thương lượng tập thể thỏa thuận (CBA) với việc quản lý, trong trường hợp của liên đoàn lao động và cá nhân trong thảo luận về bồi thường, khuyến mãi và thứ hạng của họ.
Tiềm năng các nhà đầu tư sử dụng báo cáo tài chính để đánh giá tính khả thi của việc đầu tư vào một doanh nghiệp. Phân tích tài chính thường được sử dụng bởi các nhà đầu tư và được chuẩn bị bởi các chuyên gia (các nhà phân tích tài chính), do đó cung cấp cho họ với các cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư.
Tổ chức tài chính (ngân hàng và các công ty cho vay khác) sử dụng chúng để quyết định cấp một công ty với tươi vốn lưu động hoặc gia hạn nợ chứng khoán (như dài hạn vay vốn ngân hàng hoặc trái phiếu ) để tài trợ cho việc mở rộng và chi tiêu quan trọng khác.
Báo cáo thu nhập doanh nghiệp
Báo cáo thu nhập sẽ giúp các nhà đầu tư và các chủ nợ xác định kết quả kinh doanh trong quá khứ của doanh nghiệp, dự đoán hiệu suất trong tương lai, và đánh giá khả năng tạo ra dòng tiền tương lai thông qua báo cáo thu nhập và chi phí.
Tuy nhiên, thông tin của báo cáo thu nhập có một số hạn chế:
Vật phẩm có thể có liên quan nhưng không thể đo lường đáng tin cậy không được báo cáo ( ví dụ như công nhận thương hiệu và lòng trung thành).
Một số con số phụ thuộc vào phương pháp kế toán được sử dụng ( ví dụ như sử dụng FIFO hoặc LIFO kế toán để đo lường kiểm kê mức độ).
Một số con số phụ thuộc vào phán đoán và ước ( ví dụ khấu hao chi phí phụ thuộc vào thời gian hữu dụng ước tính và giá trị còn lại).

Posted in Dịch vụ kế toán, Kế toán dịch vụ | Tagged , | 1 Phản hồi

Hoàn thuế GTGT mới nhất năm 2013

 Thông tin về hoàn thuế GTGT trên thế giới
Hoàn thuế gtgt
 Theo Sở Thuế Vụ Mỹ thì có tới 77% số thuế nộp vào nửa đầu năm 2013 vừa qua đã nhận được kiểm tra để hoàn thuế, với việc kiểm tra hoàn trả trung bình là 2,100 đô Trong năm ngoái 2012, hoàn thuế trung bình là 2,913 Đô. Người nộp thuế có thể chọn để hoàn trả của họ trực tiếp gửi vào tài khoản ngân hàng của họ, có một kiểm tra gửi cho họ, hoặc có hoàn trả của họ áp dụng thuế thu nhập năm sau. Năm 2006, người đệ đơn khai thuế hiện nay có thể chia hoàn thuế của họ với tiền gửi trực tiếp đến ba tài khoản riêng biệt với ba tổ chức tài chính khác nhau. Này đã cho người nộp thuế một cơ hội để tiết kiệm và chi tiêu một số hoàn trả của họ (chứ không phải chỉ dành hoàn trả của họ).  Mỗi năm, một số người nộp thuế Mỹ trên khắp đất nước được hoàn trả thuế ngay cả khi họ còn nợ thuế thu nhập không . Điều này là do tính toán khấu trừ và thu được tín dụng thuế thu nhập. Bởi vì khấu trừ được tính trên cơ sở hàng năm, một cá nhân chỉ cần nhập vào lực lượng lao động hoặc thất nghiệp một thời gian dài sẽ có nhiều thuế hơn là nợ giữ lại. Vay trong khi chờ hoàn lại tiền là một phương tiện thông thường để được hoàn thuế đầu, nhưng tại các chi phí của chi phí cao có thể đạt trên lãi suất hàng năm 2.000%.  Trong những năm 1990, hoàn lại tiền có thể mất đến mười hai tuần để quay trở lại người nộp thuế, tuy nhiên, thời gian trung bình cho một khoản hoàn lại bây giờ là sáu tuần, với hoàn lại tiền từ lợi nhuận nộp bằng điện tử đến trong ba tuần.
Hồ sơ Hoàn thuế gtgt
Một số người tin rằng nhận được một hoàn thuế lớn là không như mong muốn như giữ lại chính xác hơn trong suốt cả năm, như một khoản hoàn lại lớn đại diện cho một khoản vay được trả lại bởi chính phủ không có lãi. Tối ưu, một trở nên kết quả trong một khoản thanh toán nợ của chỉ ít hơn có thể gây ra một khoản phí phạt, mà là 100% thuế của năm trước (110% đối với cá nhân có thu nhập cao), 90% số thuế của năm hiện tại, hoặc 1,000 Đô cho cá nhân có khấu trừ trực tiếp và không phải đóng thuế ước tính. Để giảm số lượng các hoàn thuế trong đó có được nhận bởi người nộp thuế, họ có thể chuyển sang một hoặc một số trong những phương pháp sau đây:
điều chỉnh số lượng thuế của chính phủ liên bang giữ lại từ tiền lương. Nó được khuyến khích cho người nộp thuế để làm điều này trong trường hợp điều chỉnh của họ để thu nhập, miễn thuế và các khoản khấu trừ vẫn còn tương đối ổn định từ năm này sang năm khác, và nếu chính phủ luôn là cần thiết để cung cấp cho một khoản hoàn lại lớn.
trong trường hợp của những người hoàn toàn miễn thuế nhà nước, họ có thể kiểm tra với cơ quan thuế thu nhập tiểu bang của họ để xem nếu có một hình thức thích hợp có thể được hoàn thành và đệ trình, trong đó sẽ miễn chúng từ khấu trừ nhà nước
kiểm tra giá và thuế ngưỡng thu nhập điều chỉnh (áp dụng nếu đối tượng nộp thuế đang lơ lửng gần dưới cùng của khung thuế nhất định và những thay đổi đã được thực hiện cho các ngưỡng và / hoặc thuế suất)
tận dụng lợi thế của việc khấu trừ chi phí y tế (áp dụng cho các chi phí y tế hiện nay đối với thuế năm bắt đầu từ năm 2013)
tối đa hóa số lượng cho phép để tiết kiệm miễn thuế cho nghỉ hưu
Tuy nhiên, một số người sử dụng hoàn thuế như một đơn giản “kế hoạch tiết kiệm” để lấy lại tiền mỗi năm (mặc dù nó là tiền dư thừa mà họ đã trả tiền hồi đầu năm). Tham số khác là nó là tốt hơn để lấy lại tiền chứ không phải nợ tiền, bởi vì trong trường hợp này người ta có thể tìm thấy chính mình mà không có đủ tiền để thực hiện thanh toán cần thiết. Khi được điền, các mẫu W-4 sẽ giữ lại xấp xỉ đúng số thuế để loại bỏ hoàn lại tiền hoặc số tiền nợ, giả sử W-4 đã được điền vào đầu năm tính thuế.
Một đạo luật liên bang Hoa Kỳ đã ký trong năm 1996 có một điều khoản trong đó yêu cầu chính phủ liên bang để thực hiện thanh toán điện tử vào năm 1999. Trong năm 2008, Bộ Tài chính Mỹ kết hợp với Comerica Bank cung cấp Express Debit MasterCard thẻ ghi nợ trả trước trực tiếp. Thẻ được sử dụng để chi trả cho người nhận lợi ích liên bang những người không có tài khoản ngân hàng. Hoàn thuế, tuy nhiên, được miễn yêu cầu thanh toán điện tử. Tuy nhiên, nhiều tiểu bang Hoa Kỳ gửi tờ khai thuế trong các hình thức thẻ ghi nợ trả trước cho những người không có tài khoản ngân hàng.
dịch vụ hoàn thuế gtgt hàng nhập khẩu
Tại New Zealand, thuế thu nhập khấu trừ sử dụng lao động theo hệ thống thuế PAYE . Thông tin này được thu thập và tổ chức của Cục Doanh thu nội địa (New Zealand) (IRD) và không tự động xử lý. Tuy nhiên cá nhân có thu nhập có thể yêu cầu một bản tóm tắt thu nhập để xem họ đã nộp thừa, nộp thiếu thuế cho từng năm tài chính nhất định. Để yêu cầu về hoàn thuế, một bản tóm tắt thuế cá nhân phải được đệ trình, điều này có thể được thực hiện bằng cách giao dịch với IRD trực tiếp hoặc thông qua một đại lý thuế. Một bản tổng hợp số thuế cá nhân được yêu cầu trong một tình huống mà thuế sẽ do, một món nợ được tạo ra, tính toán rất chính xác trước khi yêu cầu này là quan trọng, và các dịch vụ cốt lõi được cung cấp bởi Đại lý thuế của bên thứ ba. Đại lý thuế ở New Zealand chủ yếu là tự điều tiết, với Hiệp hội thuế trực tuyến của New Zealand (OTANZ) hướng dẫn và quản lý các quy tắc cho 3 cơ quan hoàn thuế lớn nhất của New Zealand mà phục vụ hầu hết các thị trường hoàn thuế cá nhân.
Ở Ấn Độ, có một điều khoản hoàn thuế vượt quá cùng với lãi suất. Cho tuyên bố một hoàn phải nộp tờ khai thuế thu nhập trong thời hạn quy định. Tuy nhiên, quy định trong điều 237 và 119  của Luật thuế thu nhập, các Ủy viên trưởng hoặc Ủy viên Thuế thu nhập được trao quyền để tha thứ cho sự chậm trễ trong tuyên bố của một khoản hoàn lại.
 Tại Cộng hòa Ai-len, thuế thu nhập khấu trừ sử dụng lao động dưới PAYE (Pay As You Kiếm) hệ thống thuế. Nếu các khoản tín dụng thuế không chính xác được áp dụng bởi chủ nhân, sau đó hoàn thuế là do. Hoàn thuế cũng có thể là do cho các khoản khấu trừ thu nhập được áp dụng sau khi đã kết thúc năm tính thuế, nếu một kết thúc làm việc trước khi kết thúc năm, hoặc để đánh giá chung của thuế đối với một cặp vợ chồng. Hoàn thuế phải được tuyên bố trong vòng bốn năm kể từ khi kết thúc năm tính thuế nếu được đánh giá theo hệ thống thuế PAYE.

Posted in Hoan thue gtgt, hoan thue gtgt, Hoàn thuế gtgt, Thủ tục hoàn thuế | Tagged , , | 1 Phản hồi

Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với doanh nghiệp

    Các tổ chức và cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, có con dấu theo đúng quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.
thủ tục hoàn thuế gtgt    Và điều đặc biệt là các cơ sở, tổ chức này có đủ các điều kiện sau 1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
1). Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.
2) Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt theo quý của năm dương lịch cũng như niên độ kế toán) có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết.
3). Cơ sở kinh doanh đầu tư mới.
Đối với cơ sở kinh doanh đầu tư mới đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh thuế đầu ra, và thời gian đầu tư từ một năm trở lên thì cơ sở kinh doanh vẫn phải lập tờ khai thuế hàng tháng và được xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm dương lịch. Nếu số thuế GTGT đầu vào của tài sản đầu tư được hoàn có giá trị lớn từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo quý (3 tháng liên tục không phân biệt theo năm dương lịch).
4. Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư của cơ sở sản xuất đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, Cơ sở kinh doanh phải lập tờ khai thuế mẫu số 01B/GTGT, lập hồ sơ hoàn thuế riêng cho dự án đầu tư theo từng năm, nếu có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho dự án đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên được xét hoàn thuế theo quý (3 tháng liên tục không phân biệt theo năm dương lịch).
dịch vụ hoàn thuế nhập khẩu
5. Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước có thuế GTGT nộp thừa, số thuế GTGT đầu vào chưa đuợc khấu trừ hết
6. Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
7 Việc hoàn thuế GTGT đã trả đối với các dự án sử dụng vốn ODA thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
8) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hoá tại Việt Nam để viện trợ thì được hoàn lại tiền thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT khi mua hàng.
9). Điều kiện mới được đề xuất trong dự thảo sử đổi luật thuế GTGT tháng 05/2013: Để bảo đảm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế- xã hội, với điều kiện tuân thủ của người nộp thuế, giảm bớt thủ tục hành chính, giảm khối lượng hồ sơ hoàn thuế, Chính phủ đề nghị sửa đổi mức tiền thuế đầu vào tối thiểu để được hoàn thuế trong trường hợp dự án đầu tư kéo dài trên 1 năm và xuất khẩu hàng hoá từ 200 triệu thành 500 triệu đồng.
Theo: hoan thue gtgt.wodrpess.com

Posted in Hoan thue gtgt, hoan thue gtgt, Thủ tục hoàn thuế | Tagged , , | Để lại bình luận